Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 7 Cánh diều có đáp án ( Đề 1)
Đề thi

Bộ 2 đề thi cuối kì 1 Lịch sử & Địa lí lớp 7 Cánh diều có đáp án ( Đề 1)

A
Admin
Lịch sử & Địa líLớp 780 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chủng tộc nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân cư châu Á?

Ơ-rô-pê-ô-it và Ô-xtra-lô-it.

Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it.

Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it.

Ơ-rô-pê-ô-it và Ô-xtra-lô-it.

Xem đáp án

B. Môn-gô-lô-it và Ơ-rô-pê-ô-it.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở giữa của Nam Á là miền địa hình nào sau đây?

Dãy Gác Đông, Gác Tây.

Sơn nguyên Đê-can.

Hệ thống dãy Hi-ma-lay-a.

Đồng bằng Ấn - Hằng.

Xem đáp án

D. Đồng bằng Ấn - Hằng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam Á có các kiểu cảnh quan nào sau đây?

Rừng nhiệt đới ẩm, rừng thưa, xavan, cây bụi và cảnh quan núi cao.

Rừng nhiệt đới ẩm, rừng lá kim, xavan, cây bụi và cảnh quan núi cao.

Rừng cận nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc, địa y, cảnh quan núi cao.

Rừng rừng lá rộng, xavan, hoang mạc, rừng thưa, cảnh quan núi cao.

Xem đáp án

A. Rừng nhiệt đới ẩm, rừng thưa, xavan, cây bụi và cảnh quan núi cao.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Châu Phi có diện tích khoảng

20 triệu km2.

25 triệu km2.

27 triệu km2.

30 triệu km2.

Xem đáp án

D. 30 triệu km2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư châu Phi tập trung đông đúc ở

vùng rừng rậm xích đạo.

hoang mạc Xa-ha-ra.

hoang mạc Ca-la-ha-ri.

phân cực Nam châu Phi.

Xem đáp án

D. phân cực Nam châu Phi.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cà phê được trồng nhiều ở các nước

phía Tây và phía Đông châu Phi.

phía Tây và phía Nam châu Phi.

phía Nam và phía Đông châu Phi.

phía Nam và phía Bắc châu Phi.

Xem đáp án

A. phía Tây và phía Đông châu Phi.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tôn giáo nào sau đây ra đời ở khu vực Tây Nam Á?

Phật giáo và Ki-tô giáo.

Phật giáo và Ấn Độ giáo.

Ki-tô giáo và Hồi giáo.

Ấn Độ giáo và Hồi giáo.

Xem đáp án

C. Ki-tô giáo và Hồi giáo.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng địa hình chủ yếu ở khu vực Tây Nam Á là

đồng bằng châu thổ.

bán bình nguyên.

sơn nguyên, bồn địa.

núi và cao nguyên.

Xem đáp án

D. núi và cao nguyên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Châu Phi không có khí hậu nào sau đây?

Cận nhiệt.

Nhiệt đới.

Xích đạo.

Cận cực.

Xem đáp án

D. Cận cực.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư châu Phi?

Hầu hết sống ở thành thị.

Đa số sống ở nông thôn.

Phân bố đều khắp nơi.

Tập trung ở sơn nguyên.

Xem đáp án

B. Đa số sống ở nông thôn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng về dân cư - xã hội ở châu Á?

Nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn.

Thành phần chủng tộc khá đa dạng.

Dân số đứng thứ hai trên thế giới.

Cái nôi nhiều nền văn minh lâu đời.

Xem đáp án

C. Dân số đứng thứ hai trên thế giới.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Nhận định nào sau đây đúng về đường bờ biển ở châu Phi?

Nhiều vịnh biển, đảo và bán đảo; bờ biển dài, nhiều cửa sông.

Đường bờ biển ít bị chia cắt, có rất ít các vịnh biển và bán đảo.

Đường bờ biển có ít các vịnh biển lớn, đảo và nhiều quần đảo.

Bị cắt xẻ mạnh, có ít các vịnh biển và bán đảo; nhiều cửa biển.

Xem đáp án

B. Đường bờ biển ít bị chia cắt, có rất ít các vịnh biển và bán đảo.

13. Tự luận
1 điểm

Em hãy trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Á.

Xem đáp án

- Địa hình Đông Á gồm hai bộ phận là lục địa và hải đảo.

+ Phần đất liền: ở phía tây bộ phận lục địa là hệ thống núi, cao nguyên hiểm trở xen kẽ bồn địa, hoang mạc; ở phía đông là vùng đồi, núi thấp và những đồng bằng rộng, bằng phẳng.

+ Hải đảo có những dãy núi uốn nếp trẻ, xen kẽ các cao nguyên, thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa.

- Khí hậu Đông Á phân hoá từ bắc xuống nam, từ tây sang đông. Khu vực phía tây và phía bắc có khí hậu khắc nghiệt hơn khu vực phía đông và phía nam.

- Cảnh quan: đa dạng. Rừng lá kim ở phía bắc, sâu trong nội địa là vùng thảo nguyên rộng lớn, phía nam là rừng lá rộng cận nhiệt.

- Sông ngòi: Đông Á có nhiều sông lớn như: Trường Giang, Hoàng Hà, Tây Giang...

- Khoáng sản phong phú, một số loại tiêu biểu như: than, sắt, dầu mỏ, mun-gan....

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cư dân Cam-pu-chia sử dụng phổ biến các loại chữ nào?

Chữ Phạn và chữ Khơ-me.

Chữ tượng hình và chữ Nôm.

Chữ La-tinh và chữ Hán.

Chữ Phạn và Chữ Pa-li.

Xem đáp án

A. Chữ Phạn và chữ Khơ-me.                          

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của cư dân Campuchia thời phong kiến là

đền Ăng-co Vát.

Thạt Luổng.

thánh địa Mỹ Sơn.

Đại bảo tháp San-chi.

Xem đáp án

A. đền Ăng-co Vát.                                  

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Vương quốc Cam-pu-chia ra đời gắn liền với sự kiện nào sau đây?

Sự liên minh giữa các bản làng và mường cổ.

Vua Giay-a-vắc-man II lãnh đạo người Khơ-me giành lại độc lập.

Thủ lĩnh Pha Ngừm lãnh đạo người Khơ-me giành lại độc lập.

Người Gia-va hợp nhất Thuỷ Chân Lạp và Lục Chân Lạp.

Xem đáp án

B. Vua Giay-a-vắc-man II lãnh đạo người Khơ-me giành lại độc lập.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Công trình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu của Vương quốc Lào là

đền tháp Bô-rô-bu-đua.

Thạt Luổng.

chùa Vàng.

đô thị cổ Pa-gan.

Xem đáp án

B. Thạt Luổng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ai là người có công thống nhất các mường Lào, lập ra Vương quốc Lan Xang vào năm 1353?

Chậu A Nụ.

Xu-li-nha Vông-xa.

Pha Ngừm.

Giay-a-vác-man II.

Xem đáp án

C. Pha Ngừm.      

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây đúng về sự phát triển của Vương quốc Lào thời Lan Xang?

Lào là một vương quốc lớn mạnh ở lưu vực sông Hồng.

Người Lảo chủ yếu canh tác lúa nương, lúa nước, săn bắn, đánh cá.

Giai đoạn phát triển thịnh đạt nhất của Lào là thế kỉ XV - XVIII.

Thực hiện nhiều cuộc chiến tranh xâm chiếm các nước láng giềng.

Xem đáp án

B. Người Lảo chủ yếu canh tác lúa nương, lúa nước, săn bắn, đánh cá.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 968, sau khi lên ngôi Hoàng đế, Đinh Tiên Hoàng đặt tên nước là

Đại Việt.

Văn Lang.

Đại Cồ Việt.

Âu Lạc.

Xem đáp án

C. Đại Cồ Việt.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Tổng của nhà Tiền Lê (981) gắn  liền với địa danh lịch sử nào sau đây?

Sông Mê Công.

Lạng Sơn.

Cổ Loa.

Sông Bạch Đằng.

Xem đáp án

D. Sông Bạch Đằng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà Đinh được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

Sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Tống.

Sau khi Đinh Bộ Lĩnh xoá bỏ “cục diện 12 sứ quân”.

Được Dương Tam Kha ủng hộ và nhường ngôi.

Nhận được sự ủng hộ của Ngô Quyền và Lê Hoàng.

Xem đáp án

B. Sau khi Đinh Bộ Lĩnh xoá bỏ “cục diện 12 sứ quân”.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc xưng vương của Ngô Quyền và những chính sách của nhà Ngô đã mở ra thời kì

đấu tranh chống Bắc thuộc.

cả nước tiến lên chủ nghĩa xã hội.

độc lập, tự chủ.

đấu tranh giành độc lập, tự chủ.

Xem đáp án

C. độc lập, tự chủ.                          

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà Tiền Lê được thành lập trong hoàn cảnh như thế nào?

Đất nước rơi vào tình trạng “loạn 12 sứ quân”.

Nhà Tống đang lăm le xâm phạm bờ cõi.

Đất nước thái bình, nhân dân ấm no.

Đại Cồ Việt bị nhà Tống đô hộ.

Xem đáp án

B. Nhà Tống đang lăm le xâm phạm bờ cõi.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cuộc kháng chiến chống Tỗng (981), quân dân Tiền Lê đã học tập kế sách đánh giặc nào của Ngô Quyền?

Tiên phát chế nhân.

Đánh nhanh thắng nhanh.

Vườn không nhà trống.

Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.

Xem đáp án

D. Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.

26. Tự luận
1 điểm

a. Phân tích nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê (năm 981)

b. Hãy cho biết những đóng góp của Đinh Bộ Lĩnh và Lê Hoàn trong Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước ở thế kỉ X.

Xem đáp án

Yêu cầu a)

- Nguyên nhân thắng lợi:

+ Tinh thần yêu nước, đoàn kết chiến đấu chống ngoại xâm của quân dân nhà Tiền Lê

+ Đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo.

+ Có sự lãnh đạo của nhiều tướng lĩnh tài ba.

- Ý nghĩa:

+ Biểu thị ý chí quyết tâm chống ngoại xâm của dân tộc.

+ Chứng tỏ bước phát triển của đất nước và khả năng bảo vệ độc lập dân tộc của quân dân Đại Cồ Việt.

Yêu cầu b) Những đóng góp của Đinh Bộ Lĩnh và Lê Hoàn:

+ Đinh Bộ Lĩnh đã lần lượt dẹp yên các sứ quân, chấm dứt tình trạng cát cứ, thống nhất đất nước và lập ra nhà Đinh, khẳng định ở mức độ cao hơn nền độc lập của Đại Cồ Việt.

+ Lê Hoàn là người trực tiếp tổ chức, lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống (năm 981) thắng lợi, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc, lập ra nhà Tiền Lê, tiếp tục công cuộc xây dựng đất nước.