Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1064 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lần lượt tác dụng với mỗi chất dưới đây, trường hợp axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng hình thành sản phẩm giống nhau là

Fe(OH)2

Mg

CaCO3

Fe3O4

Xem đáp án

Chọn C

CaCO3 + H2SO4 (loãng) → CaSO4 + CO2 + H2O

CaCO3 + H2SO4 (đặc) → CaSO4 + CO2 + H2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào cho nhiều thể tích khí H2 hơn khi cho cùng một khối lượng hai kim loại Zn và Fe tác dụng hết với axit H2SO4?

không xác định được

Zn

bằng nhau

Fe

Xem đáp án

Chọn D

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Do hai kim loại có cùng khối lượng nên kim loại nào có nguyên tử khối bé hơn sẽ cho nhiều khí H2 hơn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các cặp chất sau, cặp chất gồm hai chất phản ứng được với nhau là

NaCl và KNO3

CuNO32 và HCl

Na2S và HCl

BaCl2 và HNO3

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,53 gam hỗn hợp Ba, Mg, Fe và Zn vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí (đktc). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thì thu được chất rắn có khối lượng là

2,24 gam

2,95 gam

1,85 gam

3,90 gam

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học của đơn chất lưu huỳnh là

chỉ thể hiện tính khử

không thể hiện tính chất nào

chỉ thể hiện tính oxi hóa

tính khử và tính oxi hóa

Xem đáp án

Chọn D

Trong hợp chất S có thể có các số oxi hóa -2: +4; + 6.

Khi lưu huỳnh tham gia phản ứng với kim loại hoặc H2, số oxi hóa của S giảm từ 0  xuống – 2 → lưu huỳnh có tính oxi hóa.

Khi lưu huỳnh tham gia phản ứng với những phi kim hoạt động mạnh hơn như O2, Cl2, F2 ... Số oxi hóa của lưu huỳnh tăng từ 0 lên +4 hoặc +6 → lưu huỳnh có tính khử.

Vậy lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 43,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của nóm IIA, thu được 11,2 lít khí (đktc). Hai kim loại đó là

Mg và Ca

Sr và Ba

Ca và Sr

Be và Mg

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây mà nguyên tử S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

H2S

Na2SO4

SO2

H2SO4

Xem đáp án

Chọn C

Trong SO2, lưu huỳnh có số oxi hóa +4, đây là số oxi hóa trung gian của lưu huỳnh do đó SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng hóa học:

X + HCl → FeCl3 + Y + H2O

Hai chất X, Y lần lượt là

Fe3O4, Cl2

FeO, FeCl2

Fe3O4, FeCl2

Fe2O3, FeCl2

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không đúng?

FeSO4 + 2HCl → FeCl2 + H2SO4

Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S

FeSO4 + 2KOH → Fe(OH)2 + K2SO4

HCl + NaOH → NaCl + H2O

Xem đáp án

Chọn A

FeSO4 + HCl → không phản ứng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hóa học:

SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

Nhận định nào sau đây đúng?

Lưu huỳnh trong SO2 bị khử, S trong H2S bị oxi hóa

Lưu huỳnh bị khử và không có chất nào bị oxi hóa

Lưu huỳnh bị oxi hóa và hiđro bị khử

Lưu huỳnh bị khử và hiđro bị oxi hóa

Xem đáp án

Chọn A

Số oxi hóa của S tăng từ -2 lên 0 → S trong H2S là chất khử hay chất bị oxi hóa.

Số oxi hóa của S giảm từ +4 xuống 0 → S trong SO2 là chất oxi hóa hay chất bị khử.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là

7,80

8,75

6,50

9,75

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể phân biệt ba dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là

Zn

quỳ tím

Al

BaCO3

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch chứa 1 gam HCl vào dung dịch chứa 1 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì giấy quỳ tím chuyển sang màu gì?

màu xanh

không xác định được

màu đỏ

không đổi màu

Xem đáp án

Chọn C

Phân tử khối của HCl nhỏ hơn của NaOH

=> phản ứng theo tỉ lệ mol 1 : 1 => HCl dư => Quỳ tím chuyển màu sang màu đỏ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành bạc sunfua:

4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O

Nhận định nào sau đây đúng?

H2S là chất oxi hóa, Ag là chất khử

Ag là chất khử, O2 là chất oxi hóa

H2S là chất khử, Ag là chất oxi hóa

Ag là chất oxi hóa, O2 là chất khử

Xem đáp án

Chọn B

Số oxi hóa của Ag tăng từ 0 lên  +1, vậy Ag là chất khử.

Số oxi hóa của Oxi giảm từ 0 xuống – 2, vậy O2 là chất oxi hóa.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng H2SO4 đặc có thể làm khô khí nào trong các khí sau đây?

H2S

NH3

HI

CO2

Xem đáp án

Chọn D

Trong 4 khí trên chỉ có CO2 không phản ứng với H2SO4 đặc, nên có thể dùng H2SO4 đặc để làm khô CO2.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một kim loại có hóa trị II cần dùng hết 3,36 lít oxi (đktc). Kim loại đó là

Zn

Cu

Fe

Mg

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất cho dưới đây, chất được dùng làm thuốc thử để nhận biết ion clorua trong dung dịch là

AgNO3

CuNO32

BaNO32

Ba(OH)2

Xem đáp án

Chọn A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?

2HCl + Mg(OH)2 → MgCl2 + 2H2O

2HCl + CuO → CuCl2 + H2O

4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

2HCl + Fe → FeCl2 + H2

Xem đáp án

Chọn C

Số  oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0, vậy HCl là chất khử.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 2,24 lít khí SO2(đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Muối thu được sau phản ứng là

Na2SO3

NaHSO3

Na2SO3 và NaHSO3

NaHSO3 và NaOH

Xem đáp án

Chọn C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp kim loại gồm Mg, Cu và Fe trong dung dịch axit HCl, thu được dung dịch X, chất rắn Y và khí Z. Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được kết tủa T. Nung hoàn toàn T trong không khí thu được chất rắn gồm

Fe2O3 và CuO

MgO và Cu

MgO và Fe2O3

MgO và FeO

Xem đáp án

Chọn C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

S tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng theo phản ứng:

S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O

Tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử trên số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là

1:3

2:1

3:1

1:2

Xem đáp án

Chọn B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể đựng axit H2SO4 đặc, nguội trong bình làm bằng kim loại

Cu

Fe

Mg

Zn

Xem đáp án

Chọn B

Fe bị thụ động trong H2SO4 đặc, nguội. Do đó có thể đựng H2SO4 đặc, nguội trong bình làm bằng kim loại Fe

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng thì sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m gam sắt này vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thể tích khí (đktc) sinh ra bằng

2,24 lít

5,04 lít

3,36 lít

10,08 lít

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cân bằng hóa học:

2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k), H = -198,24kJ.

Để tăng hiệu suất của quá trình tạo SO3 thì cần

giảm nhiệt độ của phản ứng

giảm nồng độ của SO2, thêm xúc tác

tăng nhiệt độ của phản ứng

giữ phản ứng ở nhiệt độ thường

Xem đáp án

Chọn A

∆H = -198,24kJ < 0 → phản ứng thuận tỏa nhiệt.

Giảm nhiệt độ của phản  ứng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng tỏa nhiệt tức chiều thuận

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thổi SO2 vào 500 ml dung dịch Br2 đến khi vừa mất màu hoàn toàn, thu được dung dịch X. Để trung hòa X cần 250 ml dung dịch NaOH 0,2M. Nồng độ dung dịch Br2 ban đầu là

0,02M

0,005M

0, 01M

0,025M

Xem đáp án

Chọn D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl dư, sinh ra 0,448 lít khí (đktc). Kim loại M là

Li

K

Rb

Na

Xem đáp án

Chọn D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối. Giá trị của m là

23,8

50,4

37,2

50,6

Xem đáp án

Chọn D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan vừa hết 23,3 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 2M và H2SO4 0,5M. Sau phản ứng thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

78,5

74,8

74,3

75,3

Xem đáp án

Chọn B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan. Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M chứa HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan. Số mol của HCl trong dung dịch M là

1,75 mol

1,5 mol

1,8 mol

1,0 mol

Xem đáp án

Chọn C

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào 500 ml dung dịch A gồm N2CO3 và NaHCO3 thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55 gam kết tủa. Nồng độ mol của N2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch A lần lượt là

0,20M và 0,40M

0,21M và 0,32M

0,18M và 0,26M

0,21M và 0,18M

Xem đáp án

Chọn D

Gọi N2CO3 (x mol) và NaHCO3( y mol)

Nhỏ từ  từ HCl vào hỗn hợp xảy ra pư theo thứ tự: