Bộ 17 Đề thi Học kì 2 Hóa học 10 cực hay có đáp án (Đề 1)
30 câu hỏi
Khi lần lượt tác dụng với mỗi chất dưới đây, trường hợp axit sunfuric đặc và axit sunfuric loãng hình thành sản phẩm giống nhau là
Fe(OH)2
Mg
CaCO3
Fe3O4
Kim loại nào cho nhiều thể tích khí H2 hơn khi cho cùng một khối lượng hai kim loại Zn và Fe tác dụng hết với axit H2SO4?
không xác định được
Zn
bằng nhau
Fe
Trong các cặp chất sau, cặp chất gồm hai chất phản ứng được với nhau là
NaCl và KNO3
CuNO32 và HCl
Na2S và HCl
BaCl2 và HNO3
Cho 1,53 gam hỗn hợp Ba, Mg, Fe và Zn vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí (đktc). Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thì thu được chất rắn có khối lượng là
2,24 gam
2,95 gam
1,85 gam
3,90 gam
Tính chất hóa học của đơn chất lưu huỳnh là
chỉ thể hiện tính khử
không thể hiện tính chất nào
chỉ thể hiện tính oxi hóa
tính khử và tính oxi hóa
Nung 43,8 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại thuộc hai chu kì liên tiếp của nóm IIA, thu được 11,2 lít khí (đktc). Hai kim loại đó là
Mg và Ca
Sr và Ba
Ca và Sr
Be và Mg
Chất nào dưới đây mà nguyên tử S vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
H2S
Na2SO4
SO2
H2SO4
Cho sơ đồ phản ứng hóa học:
X + HCl → FeCl3 + Y + H2O
Hai chất X, Y lần lượt là
Fe3O4, Cl2
FeO, FeCl2
Fe3O4, FeCl2
Fe2O3, FeCl2
Phản ứng nào sau đây không đúng?
FeSO4 + 2HCl → FeCl2 + H2SO4
Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S
FeSO4 + 2KOH → Fe(OH)2 + K2SO4
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Cho phản ứng hóa học:
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
Nhận định nào sau đây đúng?
Lưu huỳnh trong SO2 bị khử, S trong H2S bị oxi hóa
Lưu huỳnh bị khử và không có chất nào bị oxi hóa
Lưu huỳnh bị oxi hóa và hiđro bị khử
Lưu huỳnh bị khử và hiđro bị oxi hóa
Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl2 và m gam FeCl3. Giá trị của m là
7,80
8,75
6,50
9,75
Có thể phân biệt ba dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là
Zn
quỳ tím
Al
BaCO3
Cho dung dịch chứa 1 gam HCl vào dung dịch chứa 1 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng thì giấy quỳ tím chuyển sang màu gì?
màu xanh
không xác định được
màu đỏ
không đổi màu
Bạc tiếp xúc với không khí có H2S bị biến đổi thành bạc sunfua:
4Ag + 2H2S + O2 → 2Ag2S + 2H2O
Nhận định nào sau đây đúng?
H2S là chất oxi hóa, Ag là chất khử
Ag là chất khử, O2 là chất oxi hóa
H2S là chất khử, Ag là chất oxi hóa
Ag là chất oxi hóa, O2 là chất khử
Dùng H2SO4 đặc có thể làm khô khí nào trong các khí sau đây?
H2S
NH3
HI
CO2
Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam một kim loại có hóa trị II cần dùng hết 3,36 lít oxi (đktc). Kim loại đó là
Zn
Cu
Fe
Mg
Trong các chất cho dưới đây, chất được dùng làm thuốc thử để nhận biết ion clorua trong dung dịch là
AgNO3
CuNO32
BaNO32
Ba(OH)2
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử?
2HCl + Mg(OH)2 → MgCl2 + 2H2O
2HCl + CuO → CuCl2 + H2O
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
2HCl + Fe → FeCl2 + H2
Sục 2,24 lít khí SO2(đktc) vào 500 ml dung dịch NaOH 0,3M. Muối thu được sau phản ứng là
Na2SO3
NaHSO3
Na2SO3 và NaHSO3
NaHSO3 và NaOH
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp kim loại gồm Mg, Cu và Fe trong dung dịch axit HCl, thu được dung dịch X, chất rắn Y và khí Z. Cho X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được kết tủa T. Nung hoàn toàn T trong không khí thu được chất rắn gồm
Fe2O3 và CuO
MgO và Cu
MgO và Fe2O3
MgO và FeO
S tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng theo phản ứng:
S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O
Tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử trên số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là
1:3
2:1
3:1
1:2
Có thể đựng axit H2SO4 đặc, nguội trong bình làm bằng kim loại
Cu
Fe
Mg
Zn
Hòa tan m gam Fe trong dung dịch H2SO4 loãng thì sinh ra 3,36 lít khí (đktc). Nếu cho m gam sắt này vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thể tích khí (đktc) sinh ra bằng
2,24 lít
5,04 lít
3,36 lít
10,08 lít
Cho cân bằng hóa học:
2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k), H = -198,24kJ.
Để tăng hiệu suất của quá trình tạo SO3 thì cần
giảm nhiệt độ của phản ứng
giảm nồng độ của SO2, thêm xúc tác
tăng nhiệt độ của phản ứng
giữ phản ứng ở nhiệt độ thường
Thổi SO2 vào 500 ml dung dịch Br2 đến khi vừa mất màu hoàn toàn, thu được dung dịch X. Để trung hòa X cần 250 ml dung dịch NaOH 0,2M. Nồng độ dung dịch Br2 ban đầu là
0,02M
0,005M
0, 01M
0,025M
Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl dư, sinh ra 0,448 lít khí (đktc). Kim loại M là
Li
K
Rb
Na
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH, Na2CO3 trong dung dịch axit H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449%. Cô cạn Y thu được 170,4 gam muối. Giá trị của m là
23,8
50,4
37,2
50,6
Hòa tan vừa hết 23,3 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 2M và H2SO4 0,5M. Sau phản ứng thu được dung dịch X và 5,6 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
78,5
74,8
74,3
75,3
Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan. Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M chứa HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan. Số mol của HCl trong dung dịch M là
1,75 mol
1,5 mol
1,8 mol
1,0 mol
Cho từ từ 150 ml dung dịch HCl 1M vào 500 ml dung dịch A gồm N2CO3 và NaHCO3 thì thu được 1,008 lít khí (đktc) và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55 gam kết tủa. Nồng độ mol của N2CO3 và NaHCO3 trong dung dịch A lần lượt là
0,20M và 0,40M
0,21M và 0,32M
0,18M và 0,26M
0,21M và 0,18M
