Bộ 15 đề thi Học kì 2 Toán 7 có đáp án (Mới nhất) - đề 3
Đề thi

Bộ 15 đề thi Học kì 2 Toán 7 có đáp án (Mới nhất) - đề 3

A
Admin
ToánLớp 767 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba độ dài nào dưới đây là độ dài ba cạnh của một tam giác:

2cm, 4cm, 6cm

2cm, 4cm, 7cm

3cm, 4cm, 5cm

2cm, 3cm, 5cm

Xem đáp án

+ Ta có: 2 + 4 = 6 nên bộ ba số 2cm, 4cm, 6cm không phải là độ dài ba cạnh của một tam giác.

+ Có 2 + 4 = 6 < 7 nên bộ ba số 2cm, 4cm, 7cm không phải độ dài ba cạnh của tam giác.

+ Ta có: 3 + 4 = 7 > 5; 3 + 5 = 8 > 4 và 4 + 5 = 9 > 3 nên bộ ba số 3cm, 4cm, 5 cm là độ dài ba cạnh của một tam giác.

+ Vì 2 + 3 = 5 nên bộ ba số 2cm, 3cm, 5 cm không phải độ dài ba cạnh của một tam giác.

Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức nào đồng dạng với đơn thức : 2x2y

xy2

2xy2

−5x2y

2xy

Xem đáp án

Đơn thức nào đồng dạng với đơn thức : 2x2y

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.

Do đó: đơn thức đồng dạng với đơn thức 2x2y là 5x2y.

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

ΔABC A^=900, B^=300 thì quan hệ giữa ba cạnh AB, AC, BC là:

BC > AB > AC

AC > AB > BC

AB > AC > BC

BC > AC > AB

Xem đáp án

ΔABC A^=900, B^=300 thì quan hệ giữa ba cạnh AB, AC, BC là:

Ta có: A^+B^+C^=180°⇒C^=180°−A^−B^=180°−90°−30°=60° 

Vì  90°>60°>30° nên A^>C^>B^

Do đó: BC > AB > AC (trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn).

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức : x2+2x , tại x = –1 có giá trị là:

–3

–1

3

0

Xem đáp án

Biểu thức : x2+2x , tại x = –1 có giá trị là:

Thay x = 1 vào biểu thức x2 + 2x ta được:

(1)2 + 2.(1) = 1 2 = 1

Chọn đáp án B

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với x = – 1 là nghiệm của đa thức nào sau đây:

x + 1

x – 1

2x + 12

x2 + 1

Xem đáp án

Với x = – 1 là nghiệm của đa thức nào sau đây:

+) Thay x = 1 vào đa thức x + 1 ta được: 1 + 1 = 0 nên x = 1 là nghiệm của đa thức x + 1, đáp án A đúng.

+) Thay x = 1 vào đa thức x 1 ta được: 1 1 = 2 0 nên x = 1 không là nghiệm của đa thức x 1, B sai.

+) Thay x = 1 vào đa thức 2x + , ta được: 2.(1) +  =  nên x = 1 không phải là nghiệm của đa thức 2x + , C sai.

+) Thay x = 1 vào đa thức x2 +1 ta được: (1)2 + 1 = 2 0 nên x = 1 không phải là nghiệm của đa thức x2 + 1, D sai.

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác ABC có G là trọng tâm, AM là đường trung tuyến, ta có:

AG =12AM

AG = 13 AM

AG = 32AM.

AG = 23 AM

Xem đáp án

Tam giác ABC có G là trọng tâm, AM là đường trung tuyến, ta có:

Tam giác ABC có AM là trung tuyến, G là trọng tâm

Nên theo tính chất trọng tâm ta có: AG =23AM

Chọn đáp án D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho P=3x2y−5x2y+7x2y, kết quả rút gọn P là:

x2y

15x2y

5x2y

5x6y3

Xem đáp án

Cho P=3x2y−5x2y+7x2y, kết quả rút gọn P là:

Ta có: .P=3x2y−5x2y+7x2y

Chọn đáp án C 

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đa thức: A=2x2+x–1; B=x–1. Kết quả A – B là:

2x2+2x+2

2x2+2x

2x2

2x2–2

Xem đáp án

Cho hai đa thức: A=2x2+x–1; B=x–1. Kết quả A – B là:

 

Ta có: A B = (2x2 + x 1) (x 1) = 2x2 + x 1 x + 1 = 2x2

Chọn đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức −12x2y5z3 có bậc:

3

5

2

10

Xem đáp án

Đơn thức −12x2y5z3 có bậc 2+5+3=10 Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi M là trung điểm của BC trong tam giác ABC. AM gọi là đường gì của tam giác ABC ?

Đường cao.

Đường phân giác.

Đường trung tuyến.

Đường trung trực

Xem đáp án

Gọi M là trung điểm của BC trong tam giác ABC. AM gọi là đường gì của tam giác ABC ?

M là trung điểm của BC trong tam giác ABC nên AM là đường trung tuyến của tam giác ABC.

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. So sánh AB, BC, BD ta được:

AB < BC < BD

AB > BC > BD

BC > BD > AB

BD < BC < AB

Xem đáp án

Cho hình vẽ bên. So sánh AB, BC, BD ta được:

Cho hình vẽ bên. So sánh AB, BC, BD ta được: (ảnh 1)

Vì BA  AD và C nằm giữa A và D nên AC < AD

Do đó: AB < BC < BD (quan hệ đường xiên và hình chiếu).

Chọn đáp án A

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Ax=2x2+x–1 ;   Bx=x–1 . Tạix=1, đa thức A(x) – B(x) có giá trị là:

2

0

–1

1

Xem đáp án

Cho Ax=2x2+x–1 ;   Bx=x–1 . Tạix=1, đa thức A(x) – B(x) có giá trị là:

Ta có: A(x) B(x) = (2x2 + x 1) (x 1) = 2x2

Thay x = 1 vào biểu thức 2x2 ta được: 2.12 = 2

Vậy giá trị của biểu thức A(x) B(x) tại x = 1 là 2.

Chọn đáp án A

13. Tự luận
1 điểm

Một giáo viên theo dõi thời gian giải bài toán (tính theo phút) của một lớp học và ghi lại:       

10

5

4

7

7

7

4

7

9

10

6

8

6

10

8

9

6

8

7

7

9

7

8

8

6

8

6

6

8

7

a) Dấu hiệu cần tìm hiểu ở đây là gì?

b) Lập bảng tần số và tìm Mốt của dấu hiệu;

c) Tính thời gian trung bình của lớp.

Xem đáp án

a) Dấu hiệu ở đây là thời gian giải bài toán của mỗi học sinh trong lớp. (0,25 điểm)

b) Bảng tần số (0,75 điểm)

Giá trị

4

5

6

7

8

9

10

 

Tần số

2

1

6

8

7

3

3

N = 30

 

Mốt của dấu hiệu là 7. (0,25 điểm)

 

c) Số trung bình cộng là

    (0,25 điểm)

14. Tự luận
1 điểm

Thu gọn các đơn thức:a)  2x2y2.14xy3.(−3xy) ; b)    (–2x3y)2.xy2.12y5

Xem đáp án

a, 2x2y2.14xy3.(−3xy)        =2.14.−3.x2.x.x.y2.y3.y= −32x4y6b, (–2x3y)2.xy2.12y5 =4x6y2.xy2.12y5=4.12.x6.x.y2.y2.y5=  2x7y9
   

15. Tự luận
1 điểm

Px = 2x3− 2x + x2+3x +2 . Qx = 4x3− 3x2− 3x + 4x −3x3+ 4x2+1 .

a) Rút gọn P(x), Q(x);

b) Chứng tỏ x = 1 là nghiệm của P(x), Q(x);

Xem đáp án

a)   P(x) = 2x3 2x + x2 + 3x + 2 = 2x3 + x2 + (2x + 3x) + 2 = 2x3 + x2 + x + 2    

      Q(x) = 4x3 – 3x2 – 3x + 4x 3x3 + 4x2 +1

               = (4x3 3x3) + (3x2 + 4x2) + (3x + 4x) + 1

               = x3 + x2 + x + 1                     

b) x = –1 là nghiệm của P(x) vì:

P(1) = 2.(–1)3 + (–1)2 + (–1) + 2 = – 2 + 1 – 1 + 2 = 0 .    

      x = –1 là nghiệm của Q(x) vì: 

Q(1) = (–1)3 + (–1)2 + (–1) + 1 = –1 + 1 – 1 + 1 = 0 .         

16. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Ở phía ngoài tam giác đó vẽ các tam giác vuông cân tại A là ABD và ACE.

a) Chứng minh CD = BE và CD vuông góc với BE;

b) Lấy điểm K nằm trong tam giác ABD sao cho góc ABK bằng 300, BA = BK. Chứng minh: AK = KD.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Ở phía ngoài tam giác đó vẽ các tam giác vuông cân tại A là ABD và ACE.  a) Chứng minh CD = BE và CD vuông góc với BE; b) Lấy điểm K nằm trong tam giác ABD sao cho góc ABK bằng 300, BA = BK. Chứng minh: AK = KD. (ảnh 1)

-Vẽ hình đúng được 0,5 điểm. (sai hình không chấm)

a) Xét tam giác ADC và tam giác ABE có:

 AD = AB (Tam giác ADB cân tại A)

 

 AC = AE (Tam giác ACE vuông tại A)  

Do đó:

Suy ra DC = BE (2 cạnh tương ứng); (2 góc tương ứng)

Gọi I là giao điểm của DC và AB.

Ta có:  (đối đỉnh);  (c/m trên)

(tam giác IAD vuông tại A) suy ra

Suy ra DC vuông góc với BE.    (1 điểm)

 b)

Cho tam giác ABC. Ở phía ngoài tam giác đó vẽ các tam giác vuông cân tại A là ABD và ACE.  a) Chứng minh CD = BE và CD vuông góc với BE; b) Lấy điểm K nằm trong tam giác ABD sao cho góc ABK bằng 300, BA = BK. Chứng minh: AK = KD. (ảnh 2)

 

Vẽ tam giác đều BPD sao cho P và A nằm cùng phía đối với BD

Ta có:  suy ra

Suy ra  suy ra (1)     

Tam giác BAK cân tại B có góc ABK = 300

Nênsuy ra (2)

Từ (1) và (2) suy ra:  nên tam giác KDA cân tại K suy ra KA = KD (1 điểm)

 

17. Tự luận
1 điểm

Tìm x, y thỏa mãn : x2+2x2y2+2y2 −x2y2+2x2 −2=0.

Xem đáp án

Ta có:

 x2y2 – x2 + 2y2 – 2 = 0

 x2(y2 1) + 2(y2 1) = 0

 (y2 1).( x2 + 2) = 0                           

Vì x2 + 2 > 0 với mọi x

Do đó y2 1 = 0  = 1 hoặc y = 1

Vậy y {1; – 1} và x là một số thực tùy ý.