Bộ 15 đề thi Học kì 2 Toán 7 có đáp án (Mới nhất) - đề 2
18 câu hỏi
Biểu thức nào sau đây là đơn thức?
x + y.
x – y.
x.y.
xy.
Biểu thức nào sau đây là đơn thức?Chọn đáp án C
Bậc của đơn thức 3x4y là
3.
4.
5.
7.
Bậc của đơn thức 3x4y là
Số mũ của biến x là 4, số mũ của biến y là 1
Nên bậc của đơn thức 3x4y là 4 + 1 = 5.
Chọn đáp án C
Tam giác ABC vuông tại A có AB = 3cm, BC = 5cm. Độ dài cạnh AC bằng
2cm.
4cm.
34
8cm.
Tam giác ABC vuông tại A có AB = 3cm, BC = 5cm. Độ dài cạnh AC bằng
Áp dụng định lý Py-ta-go cho tam giác ABC vuông tại A, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 AC2 = BC2 – AB2 = 52 – 32 = 16 AC = 4cm.
Chọn đáp án B
Tích của hai đơn thức 7x2y và (–xy) bằng
–7x3y2.
7x3y2.
–7x2y.
6x2y3
Tích của hai đơn thức 7x2y và (–xy) bằng
Ta có: 7x2y.( –xy) = –7.(x2.x).(y.y) = –7x3y2
Chọn đáp án A
Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây là ba cạnh của một tam giác?
2cm; 3cm; 6cm.
3cm; 4cm; 6cm.
2cm; 4cm; 6cm.
2cm; 3cm; 5cm.
Dựa vào bất đẳng thức tam giác, kiểm tra xem bộ ba nào trong các bộ ba đoạn thẳng có độ dài cho sau đây là ba cạnh của một tam giác?
+ Ta có: 2 + 3 = 5 < 6 nên bộ ba số 2cm; 3cm; 6cm không phải là ba cạnh của tam giác.
+ Có: 3 + 4 = 7 > 6; 3 + 6 = 9 > 4 ; 6 + 4 = 10 > 3 nên bộ ba số 3cm; 4cm; 6cm là độ dài ba cạnh của tam giác.
+ Ta có: 2 + 4 = 6 nên bộ ba số 2cm; 4cm; 6cm không phải là độ dài ba cạnh của tam giác.
+ Lại có: 2 + 3 = 5 nên bộ ba số 2cm; 3cm; 5cm không phải là độ dài ba cạnh của tam giác.
Chọn đáp án B
Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức –3x2y3?
–3x3y2.
3(xy)2.
–xy3.
x2y3.
Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức –3x2y3?
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Do đó đơn thức đồng dạng với đơn thức –3x2y3 là x2y3.
Chọn đáp án D
Tam giác ABC cân tại A có A^=40° khi đó số đo của góc B bằng
100°.
50°.
70°.
40°.
Tam giác ABC cân tại A có A^=40° khi đó số đo của góc B bằng
Tam giác ABC cân tại A nên .B^=180°−A^2=180°−40°2=70°
Chọn đáp án C
Bậc của đa thức 12x5y – 2x7 + x2y6 là
5.
12.
7.
8.
Bậc của đa thức 12x5y – 2x7 + x2y6 là
Ta có: 12x5y – 2x7 + x2y6
Hạng tử 12x5y có bậc là 5 + 1 = 6
Hạng tử –2x7 có bậc là 7
Hạng tử x2y6 có bậc là 2 + 6 = 8 (cao nhất)
Do đó bậc của đa thức 12x5y – 2x7 + x2y6 là 8.
Chọn đáp án D
Tam giác ABC có AB < AC < BC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
C^<B^<A^
B^<C^<A^
A^<C^<B^
A^<B^<C^
Tam giác ABC có AB < AC < BC. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Vì AB < AC < BC nên (Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn thì lớn hơn).
Chọn đáp án A
Giá trị của biểu thức 2x2 – 5x + 1 tại x = –1 là
–2.
8.
0.
–6.
Giá trị của biểu thức 2x2 – 5x + 1 tại x = –1 là
Thay x = –1 vào biểu thức 2x2 – 5x + 1 ta được:
2.( –1)2 – 5.( –1) + 1 = 2 + 5 + 1 = 8
Chọn đáp án B
Tam giác ABC có BM là đường trung tuyến và G là trọng tâm. Khẳng định nào sau đây là đúng?
BGBM=32.
BGGM=12.
MGBM=13.
BMBG=23.
Tam giác ABC có BM là đường trung tuyến và G là trọng tâm. Khẳng định nào sau đây là đúng?

G là trọng tâm của tam giác ABC có BM là trung tuyến nên
BGBM=23;BGGM=2; MGBM=13;BMBG=32
Chọn đáp án C
Thu gọn đa thức P = – 2x2y – 4xy2 + 3x2y + 4xy2 được kết quả là
P = x2y.
P = – 5x2y.
P = – x2y.
P = x2y – 8xy2.
Thu gọn đa thức P = – 2x2y – 4xy2 + 3x2y + 4xy2 được kết quả là
P = – 2x2y – 4xy2 + 3x2y + 4xy2
= (–2x2y + 3x2y) + (–4xy2 + 4xy2)
= x2y + 0 = x2y
Vậy P = x2y.
Chọn đáp án A
Tam giác ABC vuông tại A có AB < AC. Vẽ AH vuông góc với BC (H BC). Khẳng định nào sau đây là đúng?
HB < HC.
HC < HB.
AB < AH.
AC < AH.
Tam giác ABC vuông tại A có AB < AC. Vẽ AH vuông góc với BC (H BC). Khẳng định nào sau đây là đúng?

+ Vì AB < AC nên HB < HC (quan hệ đường xiên và hình chiếu) nên đáp án A đúng, đáp án B sai.
+ Tam giác ABH và ACH đều vuông tại H nên AB > AH và AC > AH (trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất).
Chọn đáp án A
Nghiệm của đa thức f(x) = 2x – 8 là
–6.
–4.
0.
4.
Nghiệm của đa thức f(x) = 2x – 8 là
Ta có: f(x) = 0 hay 2x – 8 = 0 x = 8 : 2 = 4
Vậy x = 4 là nghiệm của đa thức f(x).
Chọn đáp án D
Cho ΔABC và ΔDEF có.A^=D^=90° Để kết luận ΔABC=ΔDEF theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông, cần có thêm điều kiện nào sau đây?
BC = EF; B^=E^
BC = EF; AC = DF.
AB = DE; AC = DF.
BC = DE;
Cho ΔABC và ΔDEF có.A^=D^=90° Để kết luận ΔABC=ΔDEF theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông, cần có thêm điều kiện nào sau đây?
Ta có: và có.
Để kết luận = theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông, cần có thêm hai điều kiện:
1. BC = EF (hai cạnh huyền bằng nhau)
2. AC = DF hoặc AB = DE (hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau)
Chọn đáp án B
Học sinh lớp 7A góp tiền ủng hộ cho trẻ em khuyết tật. Số tiền đóng góp của mỗi học sinh được ghi ở bảng thống kê sau (đơn vị là nghìn đồng).
5 | 7 | 9 | 5 | 8 | 10 | 5 | 9 | 6 | 10 | 7 | 10 | 6 | 10 | 7 | 6 | 8 | 5 |
6 | 8 | 10 | 5 | 7 | 7 | 10 | 7 | 8 | 5 | 8 | 7 | 8 | 5 | 9 | 7 | 10 | 9 |
a) Dấu hiệu ở đây là gì?
b) Lập bảng “tần số”;
c) Tính số trung bình cộng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
a) Dấu hiệu là: Số tiền đóng góp của mỗi học sinh lớp 7A. (0,25 điểm)
b) Bảng “tần số” (0,5 điểm)
Giá trị (x) | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|
Tần số (n) | 7 | 4 | 8 | 6 | 4 | 7 | N = 36 |
c) Số trung bình cộng
X¯=5.7+6.4+7.8+8.6+9.4+10.736=26936≈7,5
a) Cho hai đa thức A(x) = 2x2 – x3 + x – 3 và B(x) = x3 – x2 + 4 – 3x.
Tính P(x) = A(x) + B(x).
b) Cho đa thức Q(x) = 5x2 – 5 + a2 + ax. Tìm các giá trị của a để Q(x) có nghiệm x = – 1.
a) Cho hai đa thức A(x) = 2x2 – x3 + x – 3 và B(x) = x3 – x2 + 4 – 3x.
Tính P(x) = A(x) + B(x).
b) Cho đa thức Q(x) = 5x2 – 5 + a2 + ax. Tìm các giá trị của a để Q(x) có nghiệm x = – 1.
a) A(x) = 2x2 – x3 + x – 3
B(x) = x3 – x2 + 4 – 3x
Cách 1. Ta có: P(x) = A(x) + B(x)
= (2x2 – x3 + x – 3) + (x3 – x2 + 4 – 3x)
= (2x2 – x2) + (– x3 + x3) + (x – 3x) + (–3 + 4)
= x2 – 2x + 1
Cách 2: A(x) = – x3 + 2x2 + x – 3
B(x) = x3 – x2 – 3x + 4
P(x) = A(x) + B(x) = x2 – 2x + 1
b) Q(x) có nghiệm x = –1
Q(– 1) = 5.(– 1)2 – 5 + a2 + a.(–1) = 0
a2 – a = 0
a(a – 1) =0
a = 0 hoặc a = 1
Vậy a = 0; a = 1 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho ΔABC vuông tại A (AB < AC), tia phân giác của góc B cắt AC tại M. Trên tia đối của tia MB lấy điểm D sao cho MB = MD, từ điểm D vẽ đường thẳng vuông góc với AC tại N và cắt BC tại điểm E.
a) Chứng minh ; ΔABM = ΔNDM
b) Chứng minh BE = DE;
c) Chứng minh rằng MN < MC
Cho ΔABC vuông tại A (AB < AC), tia phân giác của góc B cắt AC tại M. Trên tia đối của tia MB lấy điểm D sao cho MB = MD, từ điểm D vẽ đường thẳng vuông góc với AC tại N và cắt BC tại điểm E.
a) Chứng minh ; ΔABM = ΔNDM
b) Chứng minh BE = DE;
c) Chứng minh rằng MN < MC
a) Xét và có:
(gt)
MB = MD (gt)
(đối đỉnh)
Do đó (cạnh huyền – góc nhọn) (đpcm) (0,75 điểm)
b)Ta có: (vì )
(vì BM là phân giác của góc ABC)
Do đó: hay cân tại E (0,5 điểm)
Suy ra: BE = DE (đpcm) (0,25 điểm)
c) Kẻ MH vuông góc với BC tại H
Ta có: MH = MA (vì BM là tia phân giác của góc ABC)
và MA = MN (vì )
Do đó: MN = MH (0,25 điểm)
Xét tam giác MHC vuông tại H có MH < MC (vì MC là cạnh huyền)
Vậy MN < MC (đpcm) (0,25 điểm)






