Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 559 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lớn nhất trong các số 4,74; 7,04; 7,4; 7,47 là: (0,5 điểm)

4,74

7,04

7,4

7,47

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số lớn nhất trong các số 4,74; 7,04; 7,4; 7,47 là: 7,47

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thích hợp viết vào chỗ chấm của 3 dm 5 mm = ... dm là: (0,5 điểm)

3,5

3,05

0,035

305

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3 dm 5 mm = 3 dm + 5 mm = 3 dm + 0,05 dm = 3,05 dm

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 2 ngày 12 giờ × 3 là: (0,5 điểm)

6 ngày 12 giờ

5 ngày 12 giờ

3 ngày 12 giờ

7 ngày 12 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2 ngày 12 giờ × 3 = 6 ngày 36 giờ = 7 ngày 12 giờ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang là: (0,5 điểm)

Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù.

Hình tứ giác có hai cặp cạnh đối diện song song và có 3 góc tù.

Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song.

Hình tứ giác có hai đường chéo song song

Xem đáp án

Đáp án đúng là: c

Hình thang là: Hình tứ giác có một cặp cạnh đối diện song song.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vườn cây ăn có quả 1 200 cây. Vậy 25% số cây trong vườn là: (0,5 điểm)

4 800 cây

30 000 cây

300 cây

250 cây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

25% số cây trong vườn là:

1 200 × 25 : 100 = 300 (cây)

Đáp số: 300 cây

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian để một người chạy hết quãng đường 500 m với vận tốc 5 m/giây là: (0,5 điểm)

1 phút 40 giây

1 phút

45 giây

1 phút 45 giây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thời gian để một người chạy hết quãng đường 500 m với vận tốc 5 m/giây là:

500 : 5 = 100 (giây)

Đổi: 100 giây = 1 phút 40 giây

Đáp số: 1 phút 40 giây

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

15 giờ 36 phút + 13 giờ 42 phút

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

22 năm 6 tháng – 10 năm 10 tháng

.......................................................

.......................................................

.......................................................

......................................................

1 phút 6 giây × 3

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

1 giờ 35 phút : 5

.......................................................

.......................................................

.......................................................

.......................................................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:Media VietJack

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (1,5 điểm)

5,6 m3 = ........................ dm3

75 phút = ...................... giờ

250 g = ......................... kg

5 m3 6 dm3 = ............................ m3

16 m2 2 dm2 = .......................... dm2

100 m = .................................... km

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

5,6 m3 = 5 600 dm3

75 phút = 1,25 giờ

250 g = 0,25 kg

5 m3 6 dm3 = 5,006 m3

16 m2 2 dm2 = 1 602 dm2

100 m = 0,1 km

9. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12 km/giờ. Cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B 48 km với vận tốc 36 km/giờ đuổi theo xe đạp. Hỏi sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp? (1 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Hiệu vận tốc của hai xe là: 

36 – 12 = 24 (km/giờ)

Xe máy đuổi kịp xe đạp sau số giờ là:

48 : 24 = 2 (giờ)

Đáp số: 2 giờ

10. Tự luận
1 điểm

Một thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 1,5 m, chiều rộng 0,6 m và chiều cao 8 dm. Người ta sơn tất cả các mặt ngoài của thùng. Tính diện tích quét sơn. (1 điểm)

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 8 dm = 0,8 m

Diện tích xung quanh của cái thùng đó là:

(1,5 + 0,6) × 2 × 0,8 = 3,36 (m2)

Diện tích mặt đáy của cái thùng đó là:

1,5 × 0,6 = 0,9 (m2)

Diện tích cần quét sơn là:

3,36 + 0,9 = 4,26 (m2)

Đáp số: 4,26 m2

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện: (0,5 điểm)

7,9 × 8,3 + 7,9 × 1,7

= .........................................................

= .........................................................

= .........................................................

1 000 × 0,04 – 100 : 2,5 + 10 × 0,4

= .........................................................

= .........................................................

= .........................................................

Xem đáp án

7,9 × 8,3 + 7,9 × 1,7

= 7,9 × (8,3 + 1,7)

= 7,9 × 10

= 79

1 000 × 0,04 – 100 : 2,5 + 10 × 0,4

= 40 – 40 + 4

= 0 + 4 

= 4