Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 15
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 15

A
Admin
ToánLớp 581 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Mai học bài lúc 19 giờ 10 phút và học xong lúc 21 giờ 30 phút. Vậy Mai đã học trong thời gian bao lâu? (0,5 điểm)

2 giờ 10 phút

2 giờ 20 phút

1 giờ 10 phút

1 giờ 20 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian Mai học bài là:

21 giờ 30 phút – 19 giờ 10 phút = 2 giờ 20 phút

Đáp số: 2 giờ 20 phút

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thập phân 23,5 gấp 10 lần số thập phân nào dưới đây? (0,5 điểm)

2,35

235

23,5

0,235

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 23,5 : 10 = 2,35.

Vậy số thập phân 23,5 gấp 10 lần số thập phân 2,35.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 10 km/giờ. Minh đi bộ với vận tốc bằng 30% vận tốc của Hoa. Vậy Minh đi bộ với vận tốc là bao nhiêu? (0,5 điểm)

30 km/giờ

3 km/giờ

5 km/giờ

50 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vận tốc đi bộ của Minh là:

10 × 30 : 100 = 3 (km/giờ)

Đáp số: 3 km/giờ

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm. (0,5 điểm)

27 m3 ..... 2 700 dm3

>

<

=

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: 27 m3 = 27 × 1 000 dm3 = 27 000 dm3

So sánh: 27 000 dm3 > 2 700 dm3 hay 27 m3 > 2 700 dm3

Vậy dấu cần điền là: >.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối lập phương có độ dài cạnh là 5 cm. Hỏi diện tích xung quanh của khối lập phương đó là bao nhiêu? (0,5 điểm)

25 cm2

100 cm2

150 cm2

30 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích một mặt của khối lập phương là:

5 × 5 = 25 (cm2)

Diện tích xug quanh khối lập phương là:

25 × 4 = 100 (cm2)

Đáp số: 100 cm2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

An đi học từ nhà đến trường với khoảng cách là 6 km. An bắt đầu đi lúc 7 giờ sáng và đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ. Hỏi An sẽ đến trường lúc mấy giờ? (0,5 điểm)

6 giờ

6 giờ 45 phút

6 giờ 30 phút

7 giờ 30 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian An đi đến trường là:

6 : 12 = 0,5 (giờ)

Đổi: 0,5 giờ = 30 phút

An bắt đầu đi lúc:

7 giờ – 30 phút = 6 giờ 30 phút

Đáp số: 6 giờ 30 phút

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận (7 điểm)

(2 điểm) Số?

Thời gian học bài của các bạn Hoa, Cúc, Trúc, Mai được thống kê ở bảng dưới đây:

Tên

Hoa

Cúc

Trúc

Mai

Thời gian

45 phút

1 giờ 15 phút

1 giờ 30 phút

1 giờ

Quan sát bảng thống kê, em hãy điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) Bạn ………… là người học bài nhanh nhất.

b) Bạn Cúc học bài lâu hơn bạn Mai …… phút.

Xem đáp án

a) Bạn Hoa là người học bài nhanh nhất.

b) Bạn Cúc học bài lâu hơn bạn Mai 15 phút.

Giải thích

a) Đổi: 45 phút = 0,75 giờ; 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ; 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

So sánh: 0,75 giờ < 1 giờ < 1,25 giờ < 1,5 giờ.

Vậy bạn Hoa học bài nhanh nhất.

b)

Bạn Cúc học bài lâu hơn bạn Mai là:

1 giờ 15 phút – 1 giờ = 15 phút

Đáp số: 15 phút

8. Tự luận
1 điểm

(1 điểm)Quan sát biểu đồ quạt tròn và điền vào chỗ chấm cho thích hợp.

Biểu đồ hiển thị phương tiện đến trường của 40 bạn học sinh lớp 5B

a) Số bạn đi ô tô đến trường là …..... bạn. (ảnh 1)

a) Số bạn đi ô tô đến trường là …..... bạn.

b) Số bạn đi xe máy nhiều hơn số bạn đi xe đạp là ….... bạn.

Xem đáp án

a) Số bạn đi ô tô đến trường là 12 bạn.

b) Số bạn đi xe máy nhiều hơn số bạn đi xe đạp là 8 bạn.

Giải thích

a)

Số bạn đi ô tô đến trường là:

40 × 30 : 100 = 12 (bạn)

Đáp số: 12 bạn

b)

Số phần trăm bạn đi xe máy nhiều hơn số phần trăm bạn đi xe đạp là:

40% 20% = 20%

Số bạn đi xe máy nhiều hơn số bạn đi xe đạp là:

40 × 20 : 100 = 8 (bạn)

Đáp số: 8 bạn

9. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Lan đi bộ từ nhà đến trường với vận tốc 5 km/giờ trên đoạn đường dài 10 km. Trên đường đi, Lan có nghỉ giải lao dọc đường 20 phút và đến trường lúc 9 giờ 30 phút. Hỏi Lan đã xuất phát từ nhà lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Bài giải

Thời gian Lan đi bộ từ nhà đến trường, không tính thời gian nghỉ giải lao là:

10 : 5 = 2 (giờ)

Thời gian Lan đi bộ từ nhà đến trường, có tính thời gian nghỉ giải lao là:

2 giờ + 20 phút = 2 giờ 20 phút

Thời gian Lan xuất phát từ nhà là:

9 giờ 30 phút – 2 giờ 20 phút = 7 giờ 10 phút

Đáp số: 7 giờ 10 phút

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm)Bể chứa nước hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 m, chiều rộng 3 m và chiều cao 2,5 m. Biết rằng 80% thể tích bể đang chứa nước. Tính thể tích nước trong bể.

Xem đáp án

Bài giải

Thể tích bể nước là:

4 × 3 × 2,5 = 30 (m3)

Thể tích nước trong bể là:

30 × 80 : 100 = 24 (m3)

Đáp số: 24 m3

11. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện

2,7 × 56,4 – 2,7 × 46,4

= …….………………………………………………………………………………...

= …….………………………………………………………………………………...

= …….………………………………………………………………………………...

Xem đáp án

2,7 × 56,4 – 2,7 × 36,4

= 2,7 × (56,4 – 46,4)

= 2,7 × 10

= 27