Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 14
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 14

A
Admin
ToánLớp 575 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam. Từ đó, ngày 2/9 là Ngày Quốc khánh của nước ta. Kỉ niệm 50 năm ngày Quốc khánh thuộc thế kỉ nào? (0,5 điểm)

XX

XIX

XXI

XVIII

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kỉ niệm 50 năm ngày Quốc khánh là năm: 1945 + 50 = 1995.

Năm 1995 thuộc thế kỉ XX.

Vậy kỉ niệm 50 năm ngày Quốc khánh thuộc thế kỉ XX.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 6 giờ 30 phút, một ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa lúc 9 giờ 36 phút. Biết ô tô nghỉ giữa đường 30 phút. Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa (không kể thời gian nghỉ) là kết quả của phép tính nào sau đây? (0,5 điểm)

9 giờ 36 phút – 6 giờ 30 phút

9 giờ 36 phút – 6 giờ 30 phút – 30 phút

9 giờ 30 phút – 30 phút

9 giờ 36 phút – 30 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa, có tính thời gian nghỉ là:

9 giờ 36 phút – 6 giờ 30 phút

Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh Hóa, không tính thời gian nghỉ là:

9 giờ 36 phút – 6 giờ 30 phút – 30 phút

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 25 giờ 10 phút : 5 là: (0,5 điểm)

5 giờ 2 phút

5 giờ 2 giây

5 phút 2 giây

5 ngày 2 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 Vậy kết quả của phép tính 25 giờ 10phút : 5: 5 giờ 2 phút

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền đơn vị thích hợp vào chỗ chấm: (0,5 điểm)

Quãng đường

24,6 m

Thời gian

6phút

Vận tốc

4,1 .

 

m

Phút

m/phút

phút/m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vận tốc cần tìm là: 24,6 : 6 = 4,1 (m/phút)

Vậy đơn vị cần điền là: m/phút.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (0,5 điểm)

23 m2 30 dm2 = ….. dm2

230

2 330

23 300

230 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 23 m2 30 dm2 = 23 × 100 dm2 + 30 dm2 = 2 300 dm2 + 30 dm2 = 2 330 dm2

Vậy số cần điền là: 2 330.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích hình lập phương có diện tích toàn phần là 216 cm2. (0,5 điểm)

216 m2

216 m

216 cm3

216 m3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích một mặc của hình lập phương là:

216 : 6 = 36 (cm2)

Ta có: 6 × 6 = 36. Vậy độ dài cạnh của hình lập phương là: 6 cm.

Thể tích hình lập phương là:

6 × 6 × 6 = 216 (cm3)

Đáp số: 216 cm3

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận (7 điểm)

(2 điểm) Đặt tính rồi tính:

a)7phút12giây + 8phút27 giây

...............................................................

...............................................................

...............................................................

b)2 giờ 15 phút – 1 giờ 11 phút 

...............................................................

...............................................................

...............................................................

c)5giờ 2 phút  × 3

...............................................................

...............................................................

...............................................................

d)15giờ 21 phút : 3

...............................................................

...............................................................

...............................................................

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính:  a) 7 phút 12 giây + 8 phút 27 giây (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a)9 m2 7 cm2 = ...... cm2                             b) 0,37 l  =......ml

Xem đáp án

a)9 m2 7 cm2 = 90 007cm2 

b) 0,37 l  =370 ml

Giải thích

a) 9 m2 7 cm2 = 9 × 10 000 cm2 + 7 cm2 = 90 000 cm2 + 7 cm2 = 90 007 cm2.

Vậy số cần điền là: 90 007.

b) 0,37 l = 0,37 × 1 000 ml = 370 ml.

Vậy số cần điền là: 370.

9. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Quãng đường AB dài 100 km. Một ô tô đi từ A lúc 6 giờ 30 phút và đến B lúc 8 giờ 45 phút, giữa đường người đó nghỉ 15 phút. Một xe máy đi trên quãng đường với vận tốc bằng 40% vận tốc của ô tô. 

a) Tính thời gian ô tô đi từ A đến B (không kể thời gian nghỉ).

b) Tính vận tốc của xe máy.

Xem đáp án

Bài giải

a) Thời gian ô tô đi từ A đến B, có tính thời gian nghỉ là:

8 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 2 giờ 15 phút

Thời gian ô tô đi từ A đến B, không tính thời gian nghỉ là:

2 giờ 15 phút – 15 phút = 2 giờ

b) Vận tốc của ô tô là:

100 : 2 = 50 (km/giờ)

Vận tốc của xe máy là:

50 × 40 : 100 = 20 (km/giờ)

Đáp số: a) 2 giờ; b) 20 km/giờ

10. Tự luận
1 điểm

(1,5 điểm) Kết quả điều tra về sở thích các món ăn vặt của 40 học sinh lớp 5G được cho trên biểu đồ hình quạt dưới đây:

Hỏi có bao nhiêu học sinh thích ăn xúc xích? (ảnh 1)

Hỏi có bao nhiêu học sinh thích ăn xúc xích?

Xem đáp án

Bài giải

Số học sinh thích ăn xúc xích là:

40 × 20 : 100 = 8 (học sinh)

Đáp số: 8 học sinh

11. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Tính bằng cách thuận tiện:

(1 giờ 26 phút + 5 giờ 12 phút) × 3

= …….………………………………………………………………………………...

= …….………………………………………………………………………………...

= …….………………………………………………………………………………...

Xem đáp án

(1 giờ 26 phút + 5 giờ 12 phút) × 3

= 6 giờ 38 phút × 3

= 18 giờ 114 phút = 19 giờ 54 phút