Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 04
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 5153 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM 

Cho hình tròn tâm O bán kính 6 cm. Nửa chu vi của hình tròn đó bằng:

37,68 cm

9,42 cm

62,8 cm

18,84 cm

Xem đáp án

Đáp án D 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái bể có thể tích là 4 m3 5 dm3 thì chứa được nhiều nhất số lít nước là:

450 l

405 l

4 005 l

4 500 l

Xem đáp án

Đáp án C 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

“…….. : 0,01 = 3,8 + 1,2”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

500

0,05

0,5

0,005

Xem đáp án

Đáp án B 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bán hàng lãi 200 000 đồng và số tiền đó bằng 10% số tiền vốn bỏ ra. Tìm số tiền vốn người đó bỏ ra. 

20 000 000 đồng

2 000 000 đồng

20 000 đồng

200 000 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án B 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lập phương có cạnh 4 cm. Thể tích của hình lập phương là: 

64 cm3

16 cm3

32 cm3

48 cm3

Xem đáp án

Đáp án A 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe máy đi quãng đường dài 90 km mất 2 giờ 15 phút. Vận tốc của xe máy là: 

40 km/giờ

202,5 km/giờ

30 km/giờ

36 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án A 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ bên thống kê số học sinh của mỗi khối lớp tham gia Câu lạc bộ STEM của một trường tiểu học. Biết tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ STEM là 60 học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh Khối lớp 4 tham gia Câu lạc bộ STEM?

Biểu đồ bên thống kê số học sinh của mỗi khối lớp tham gia Câu lạc bộ STEM của một trường tiểu học. Biết tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ STEM là 60 học sinh. Hỏi có bao nhiêu học sinh Khối lớp 4 tham gia Câu lạc bộ STEM? (ảnh 1)

30 học sinh

24 học sinh

12 học sinh

18 học sinh

Xem đáp án

Đáp án D 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Học kì 1, số học sinh giỏi của lớp 5A bằng \(\frac{2}{7}\) số học sinh còn lại. Sang kì 2, số học sinh giỏi tăng thêm 8 bạn, nên số học sinh giỏi bằng \(\frac{2}{3}\) số học sinh còn lại. Hãy tính tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi so với số học sinh của lớp 5A trong kì 2. 

20%

40%

12%

120%

Xem đáp án

Đáp án B 

9. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN 

Đặt tính rồi tính

a) 32 giờ 56 phút + 7 giờ 12 phút 

……………………………………

……………………………………

……………………………………

b) 19 giờ 20 phút – 5 giờ 36 phút

……………………………………

……………………………………

……………………………………

c) 4 giờ 12 giây × 3

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

d) 18 phút 36 giây : 3 

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

a) 32 giờ 56 phút + 7 giờ 12 phút 

+  32  giờ   56  phút   7  giờ 12  phút¯     39  giờ 68  phút =  40  giờ   8  phút

b) 19 giờ 20 phút – 5 giờ 36 phút

19 giờ 20 phút = 18 giờ 80 phút

−  18  giờ 80  phút   5  giờ   36  phút¯     13  giờ  44  phút

c) 4 giờ 12 giây × 3

×     4  giờ  12  phút                    3¯     12  giờ 36  phút

d) 18 phút 36 giây : 3 

18  phút  36  giây     0  phút  36  giây           36  phút 12  giây                           6  giây                         0

10. Tự luận
1 điểm

Quãng đường AB dài 180 km. Lúc 7 giờ 30 phút, một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 54 km/giờ, cùng lúc đó một xe máy đi từ B đến A với vận tốc 36  km/giờ. Hỏi: 

a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ? 

b) Chỗ 2 xe gặp nhau cách A bao nhiêu ki-lô-mét? 

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

Tổng hai vận tốc là: 

36 + 54 = 90 (km/giờ)  

Hai người gặp nhau sau: 

180 : 90 = 2 (giờ) 

Hai người gặp nhau lúc: 

2 giờ + 7 giờ 30 phút = 9 giờ 30 phút 

Chỗ gặp nhau cách A số km là: 

54 × 2 = 108 (km)  

Đáp số: a) 9 giờ 30 phút b) 108 km. 

11. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh:  B=43×6+46×9+49×12+412×15

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

\(B = \frac{4}{{3 \times 6}} + \frac{4}{{6 \times 9}} + \frac{4}{{9 \times 12}} + \frac{4}{{12 \times 15}}\)

\(B = 4 \times \left( {\frac{1}{{3 \times 6}} + \frac{1}{{6 \times 9}} + \frac{1}{{9 \times 12}} + \frac{1}{{12 \times 15}}} \right)\)

\(B = \frac{4}{3} \times \left( {\frac{3}{{3 \times 6}} + \frac{3}{{6 \times 9}} + \frac{3}{{9 \times 12}} + \frac{3}{{12 \times 15}}} \right)\)

\(B = \frac{4}{3} \times \left( {\frac{{6 - 3}}{{3 \times 6}} + \frac{{9 - 6}}{{6 \times 9}} + \frac{{12 - 9}}{{9 \times 12}} + \frac{{15 - 12}}{{12 \times 15}}} \right)\)

\(B = \frac{4}{3} \times \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{6} + \frac{1}{6} - \frac{1}{9} + \frac{1}{9} - \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{12}} - \frac{1}{{15}}} \right)\)

\(B = \frac{4}{3} \times \left( {\frac{1}{3} - \frac{1}{{15}}} \right) = \frac{4}{3} \times \frac{4}{{15}} = \frac{{16}}{{45}}\)