Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 01
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 5105 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM 

Phân số \(\frac{{15}}{{25}}\) rút gọn tối giản là: 

\(\frac{5}{{15}}\)

\(\frac{3}{5}\)

\(\frac{3}{{10}}\)

\(\frac{1}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án B 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 24 m, chiều rộng bằng 75% chiều dài. Diện tích mảnh đất là: 

432 m²

420 m²

400 m²

450 m²

Xem đáp án

Đáp án A 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cạnh của hình lập phương gấp lên 3 lần thì thể tích của hình đó gấp mấy lần: 

6 lần

9 lần

27 lần

3 lần

Xem đáp án

Đáp án C 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh, hỏi có bao nhiêu bạn tham gia môn bơi? 

Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5C. Biết rằng lớp 5C có 32 học sinh, hỏi có bao nhiêu bạn tham gia môn bơi?  (ảnh 1)

12

10

6

4

Xem đáp án

Đáp án C 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 20 viên bi, trong đó có 3 viên bi nâu, 4 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ, 8 viên bi vàng. Như vậy \(\frac{1}{5}\) số viên bi có màu: 

Nâu

Đỏ

Xanh

Trắng

Xem đáp án

Đáp án C 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số phần trăm của thể tích hình lập phương cạnh 1 cm và hình lập phương cạnh 2 cm là: 

1,25%

12,5%

0,125%

125%

Xem đáp án

Đáp án B 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình lập phương có diện tích xung quanh là 100 m2. Thể tích của hình lập phương là: 

8 000 m2

125 m2

15 m2

95 m2

Xem đáp án

Đáp án B 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái bồn chứa nước dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 0,5 m. Chiều dài gấp 2,25 lần chiều rộng và hơn chiều cao 4 dm. Nếu mỗi phút chảy được 9 lít nước thì thời gian để bồn đầy là: 

18 phút

20 phút

15 phút

12 phút

Xem đáp án

Đáp án B 

9. Tự luận
1 điểm

II. TỰ LUẬN 

Đặt tính rồi tính: 

a) 5 năm 8 tháng + 8 năm 5 tháng

……………………………………

……………………………………

……………………………………

b) 24 giờ 12 phút – 10 giờ 18 phút

……………………………………

……………………………………

……………………………………

c) 6 phút 40 giây × 8

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

d) 12 ngày 20 giờ : 4

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

Xem đáp án

Hướng dẫn

a) 5 năm 8 tháng + 8 năm 5 tháng

+  5 năm 8 tháng 8 năm 5 tháng ¯     13 năm   13 tháng =   14   năm 1 tháng 

b) 24 giờ 12 phút – 10 giờ 18 phút

24 giờ 12 phút = 23 giờ 72 phút

−  23  giờ 72 phút 10  giờ  18  phút ¯      13   giờ   54  phút 

c) 6 phút 40 giây × 8

×    6  phút  40  giây                        8¯    53  phút  20  giây

d) 12 ngày 20 giờ : 4

12  ngày  20  giờ     0  ngày   20  giờ  43  ngày  5  giờ                          0 

10. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

1,22 + 9,072 × 10 – 24,72 : 12

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

21,22 + 9,072 × 10 – 24,72 : 12

= 21,22 + 90,72 – 2,06

= 111,94 – 2,06 

= 109,88 

11. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài của sợi dây thép dùng để uốn thành bông hoa như hình sau (không kể hình vuông). 

Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

Quan sát hình ta thấy, độ dài sợi dây thép dùng để uốn thành bông hoa bằng 2 lần chu vi của hình tròn đường kính 3 cm. 

Chu vi hình tròn đường kính 3 cm là: 

3 × 3,14 = 9,42 (cm)

Độ dài sợi dây thép dùng để uốn thành bông hoa là:

9,42 × 2 = 18,84 (cm)

Đáp số: 18,84 cm. 

12. Tự luận
1 điểm

Cho hai số thập phân có tổng bằng 69,85. Nếu chuyển dấu phẩy ở số bé sang phải một hàng ta được số lớn. Tìm hai số đã cho? 

Trả lời: 

- Số lớn là: …… 

- Số bé là: …… 

Xem đáp án

Hướng dẫn: 

Số lớn là: 63,5. Số bé là: 6,35. 

Lời giải chi tiết: 

Nếu chuyển dấu phẩy của số bé sang phải 1 hàng ta được số lớn, và số lớn  gấp 10 lần số bé

Ta có sơ đồ: 

Media VietJack

Tổng số phần bằng nhau là: 10 + 1 = 11 (phần). 

Số lớn là: (69,85 : 11) × 10 = 63,5. 

Số bé là: 69,85 – 63,5 = 6,35. 

Đáp số: 63,5 và 6,35.