Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
11 câu hỏi
Làm tròn số 403 826 đến hàng nghìn, ta được số: (0,5 điểm)
403 000
404 000
400 000
403 800
Đáp án đúng là: B
Số 403 826 có chữ số hàng trăm là 8
Do 8 > 5 nên khi làm tròn đến hàng nghìn, ta được số 404 000.
Một tam giác có độ dài đáy là 30 cm. Chiều cao bằng 45 độ dài đáy. Diện tích của tam giác đó là: (0,5 điểm)
702 cm2
720 cm2
306 cm2
360 cm2
Đáp án đúng là: D
Chiều cao của tam giác là:
30 × 45 = 24 (cm)
Diện tích của tam giác đó là:
30 × 24 : 2 = 360 (cm2)
Đáp số: 360 cm2
Chu vi hình tròn có bán kính 1 cm là: (0,5 điểm)
12,56 cm
3,14 cm
6,28 cm
62,8 cm
Đáp án đúng là: C
Chu vi của hình tròn có bán kính 1 cm là:
1 × 2 × 3,14 = 6,28 (cm)
Đáp số: 6,28 cm
Một người đi xe đạp trong 3 giờ với vận tốc 10 km/giờ. Quãng đường người đi xe đạp đi được là: (0,5 điểm)
20 km
30 km
35 km
40 km
Đáp án đúng là: B
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
10 × 3 = 30 (km)
Đáp số: 30 km
Một ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ 15 phút và đến B lúc 10 giờ. Thời gian ô tô đi từ A đến B là: (0,5 điểm)
2 giờ 45 phút
3 giờ 15 phút
2 giờ 30 phút
3 giờ
Đáp án đúng là: A
Thời gian ô tô đi từ A đến B là:
10 giờ – 7 giờ 15 phút = 9 giờ 60 phút – 7 giờ 15 phút = 2 giờ 45 phút
Biểu đồ hình quạt bên cho biết tỉ số phần trăm của học sinh khối 5, số học sinh giỏi, học sinh khá, học sinh trung bình, biết khối 5 có 400 học sinh.

Số học sinh xếp loại trung bình của khối 5 là: (0,5 điểm)
186 học sinh
170 học sinh
44 học sinh
56 học sinh
Đáp án đúng là: C
Số học sinh xếp loại trung bình của khối 5 là:
400 × 11 : 100 = 44 (học sinh)
Đáp số: 44 học sinh
Đặt tính rồi tính: (2 điểm)
2 ngày 6 giờ + 11 ngày 20 giờ ....................................................... ....................................................... ....................................................... ....................................................... | 12 năm 6 tháng – 1 năm 9 tháng ....................................................... ....................................................... ....................................................... ....................................................... |
1,75 giờ × 6 ....................................................... ....................................................... ....................................................... ....................................................... | 5 giờ 40 phút : 5 ....................................................... ....................................................... ....................................................... ....................................................... |
Đặt tính rồi tính:
Tính giá trị biểu thức: (1 điểm)
a) 361 425 – 25 103 × 8 ............................................................ ............................................................ | b) 127,92 : 5,2 × 2,3 ............................................................ ............................................................ |
c) 1516 × 2425 – 320 ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ | d) 13 – 16 + 112 ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ |
Tính giá trị biểu thức:
a) 361 425 – 25 103 × 8 = 361 425 – 200 824 = 160 601 | b) 127,92 : 5,2 × 2,3 = 24,6 × 2,3 = 56,58 |
|
|
Bác Tùng đi xe đạp từ nhà với vận tốc 12 km/h và đi hết 1 giờ 15 phút thì đến ga tàu hỏa. Sau đó bác Tùng đi tiếp bằng tàu hỏa mất 2 giờ 30 phút thì đến tỉnh A. Hỏi quãng đường từ nhà bác Tùng đến tỉnh A dài bao nhiêu ki-lô-mét? (Biết vận tốc tàu hỏa là 40 km/h) (1,5 điểm)
Bài giải
Đổi: 1 giờ 15 phút = 1,25 giờ; 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường bác Tùng đi từ nhà đến ga tàu hoả là:
12 × 1,25 = 15 (km)
Quãng đường bác Tùng đi từ ga tàu hoả đến tỉnh A là:
40 × 2,5 = 100 (km)
Quãng đường từ nhà bác Tùng đến tỉnh A dài là:
15 + 100 = 115 (km)
Đáp số: 115 km
Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có cái kích thước như hình bên, người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 4 cm. Tính thế tích phần gỗ còn lại. (1 điểm)
Bài giải
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 × 6 × 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương bị cắt đi là:
4 × 4 × 4 = 64 (cm3)
Thể tích phần gỗ còn lại là:
270 – 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
Tính bằng cách thuận tiện: (0,5 điểm)
a) 14,52 : 1,5 – 9,81 : 1,5 ............................................................ ............................................................ ............................................................ | b) ............................................................ ............................................................ ............................................................ ............................................................ |
a) 14,52 : 1,5 – 9,81 : 1,5 = (14,52 – 9,81) : 1,5 = 4,71 : 1,5 = 3,14 | |












