Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 548 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh hai diện tích sau và tìm số thích hợp thay thế dấu hỏi: 

“15 m2 7?0 cm2 < 15 m2 710 cm2”.

0

1

8

9

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 15 m2 700 cm2 < 15 m2 710 cm2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đi bộ trên quãng đường từ nhà đến công viên với vận tốc 5 km/h thì hết 30 phút. Độ dài quãng đường từ nhà đến công viên là: 

2,5 km

1,5 km

3 km

2 km

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 30 phút = 0,5 giờ

Độ dài quãng đường từ nhà đến công viên là:

 5 × 0,5 = 2,5 (km)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người thợ làm 3 cái tủ và 9 cái kệ mất 4 giờ 30 phút. Biết thời gian làm một cái tủ gấp 2 lần thời gian làm một cái kệ. Vậy trung bình người thợ làm một cái kệ hết số phút là:

25 phút

30 phút

20 phút

18 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đổi 4 giờ 30 phút = 270 phút

Do thời gian làm một cái tủ gấp 2 lần thời gian làm một cái kệ, nên:

Thời gian làm 3 cái tủ tương đương với thời gian làm số cái kệ là:

3 × 2 = 6 (cái kệ)

Trong 4 giờ 30 phút, người đó làm được:

6 + 9 = 15 (cái kệ)

Thời gian làm 1 cái kệ là:

270 : 15 = 18 (phút)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

40% của 450 kg là:  

180 kg

225 kg

300 kg

135 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

40% của 450 kg là:

450 × 40% = 180 (kg)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quãng đường từ nhà đến trường dài 60 km. Trong các phương tiện sau, phương tiện nào di chuyển từ nhà đến trường nhanh nhất?

Xe của bạn Lan đi với vận tốc 30 km/h

Xe của bạn Hùng đi hết 1,2 giờ

Xe của bạn Minh đi hết 2 giờ

Xe của bạn An đi với vận tốc 40 km/h

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian bạn Lan đi từ nhà đến trường là:

60 : 30 = 2 (giờ)

Thời gian bạn An đi từ nhà đến trường là:

60 : 40 = 1,5 (giờ)

Vì 1,2 giờ < 1,5 giờ < 2 giờ nên phương tiện nhanh nhất là xe của bạn Hùng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài 2 m và chiều rộng 1,5 m. Người ta cắt ở mỗi góc của tấm bìa một hình vuông cạnh 0,5 m để xếp thành một cái thùng hình hộp chữ nhật không nắp. Thể tích của cái thùng là: 

1,5 m3

1,25 m3

0,75 m3

0,25 m3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chiều dài của thùng là:

2 - 2 × 0,5 = 1 (m)

Chiều rộng của thùng là:

1,5 - 2 × 0,5 = 0,5 (m)

Thể tích của thùng là:

1 × 0,5 × 0,5 = 0,25 (m3)

7. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số đo diện tích của các khu vườn sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 

15 km2, 75 ha, 900 000 m2, 12 000 m2

Xem đáp án

15 km2, 900 000 m2, 75 ha, 12 000 m2

Giải thích

15 km2 = 15 × 1 000 000 = 15 000 000 m2

75 ha = 75 × 10 000 = 750 000 m2

Vì 15 000 000 m2 > 900 000 m2 > 750 000 m2 > 12 000 m2

nên 15 km2 > 900 000 m2 > 75 ha > 12 000 m2

8. Tự luận
1 điểm

Tính: 

a) 3 giờ 45 phút + 5 giờ 30 phút × 4

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

b) 50 phút – 25 phút 30 giây : 5

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

c) 8 giờ 20 phút × 3 + 12 giờ 15 phút × 2

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

d) 70 giờ 10 phút : 7 – 6 giờ 18 phút : 2

= ……………………………………

= ……………………………………

= ……………………………………

Xem đáp án

a) 3 giờ 45 phút + 5 giờ 30 phút × 4

= 3 giờ 45 phút + 22 giờ

= 25 giờ 45 phút

b) 50 phút – 25 phút 30 giây : 5

= 50 phút – 5 phút 6 giây

= 44 phút 54 giây

c) 8 giờ 20 phút × 3 + 12 giờ 15 phút × 2

= 25 giờ + 24 giờ 30 phút

=  49 giờ 30 phút

d) 70 giờ 10 phút : 7 – 6 giờ 18 phút : 2

= 10 giờ 1 phút 3 giờ 9 phút

= 6 giờ 52 phút

9. Tự luận
1 điểm

Số?

Chị Mai gửi tiết kiệm với lãi suất 0,6% một tháng. Chị Mai gửi tiết kiệm 3 000 000 đồng. Số tiền lãi sau một tháng của chị Mai là ………………………

Xem đáp án

Chị Mai gửi tiết kiệm với lãi suất 0,6% một tháng. Chị Mai gửi tiết kiệm 3 000 000 đồng. Số tiền lãi sau một tháng của chị Mai là 18 000 đồng

Giải thích

Số tiền lãi sau một tháng của chị Mai là:

3 000 000 × 0,6% = 18 000 (đồng)

10. Tự luận
1 điểm

 Một bể chứa nước dạng hình hộp chữ nhật có các kích thước: chiều dài 8 m, chiều rộng 5 m, chiều cao 4 m. Biết mực nước trong bể đang chiếm 75% thể tích của bể. Tính thể tích nước có trong bể

Xem đáp án

Bài giải

Thể tích bể nước là:

8 × 5 × 4 = 160 (m3)

Thể tích nước trong bể là:

160 × 75% = 120 (m3)

Đáp số: 120 m3

11. Tự luận
1 điểm

Lúc 7 giờ 20 phút, anh Minh chạy bộ một vòng quanh công viên với vận tốc 8 km/h. Biết công viên đó dạng hình chữ nhật có chiều dài 2 km và chiều rộng 1 km. Hỏi anh Minh chạy bộ hết một vòng công viên đó lúc mấy giờ?  

Xem đáp án

Bài giải

Chu vi của công viên là:

2 × (2 + 1) = 6 (km)

Thời gian anh Minh chạy bộ hết một vòng là:

6 : 8 = 0,75 (giờ) = 45 phút

Thời gian anh Minh đến đích là:

7 giờ 20 phút + 45 phút = 8 giờ 5 phút

Đáp số: 8 giờ 5 phút