Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 11
Đề thi

Bộ 15 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 11

A
Admin
ToánLớp 556 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (0,5 điểm)

100 cm 3 mm = …... mm

10 003

1 030

103

1 003

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: 100 cm 3 mm = 100 × 10 mm + 3 mm = 1 000 mm + 3 mm = 1 003 mm

Vậy số cần điền là: 1 003.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính 3 giờ 15 giây × 2 là:(0,5 điểm)

6 giờ 3 phút

6 giờ 30 giây

6 phút 3 giây

6 ngày 30 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{3\,\,gi\^o {\o}\,\,15\,\,gia\^a y\,\,}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} }\end{array}\\\,\,\,6\,\,gi\^o {\o}\,\,30\,\,gia\^a y\end{array}\]

Vậy kết quả của phép tính 3 giờ 15 giây × 2: 6 giờ 30 giây.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền đơn vị thích hợp vào chỗ chấm: (0,5 điểm)

Quãng đường

20 m

Thời gian

2 giây

Vận tốc

10 ......

 

m

giây

m/giây

giây/ m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vận tốc cần tìm là: 20 : 2 = 10 (m/giây)

Vậy đơn vị là: m/giây.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệp định Paris năm 1973, hay còn gọi là Hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, là một sự kiện lịch sử quan trọng. Hiệp định này được ký kết vào ngày 27 tháng 1 năm 1973 tại Paris, Pháp, giữa bốn bên tham gia: Hoa Kỳ, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Việt Nam Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam. Vậy năm 1973 thuộc thế kỉ nào? (0,5 điểm)

XX

XIX

XXI

XVIII

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năm 1945 thuộc thế kỉ XX.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe máy đi trên quãng đường dài 50 km với vận tốc 40 km/giờ. Thời gian xe máy đi hết quãng đường là: (0,5 điểm)

1 giờ 25 phút

1 giờ 10 phút

1 giờ 15 phút

1 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian xe máy đi hết quãng đường là:

50 : 40 = 1,25 (giờ)

Đổi: 1,25 giờ = 1 giờ 15 phút

Đáp số: 1 giờ 15 phút

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích hình lập phương có diện tích đáy là 25 cm2. (0,5 điểm)

125 m2

125 cm3

125 m

125 m3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích đáy hình lập phương là 25 cm2. Vậy độ dài cạnh hình lập phương là: 5 cm.

Thể tích hình lập phương là:

5 × 5 × 5 = 125 (cm3)

Đáp số: 125 cm3

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận (7 điểm)

(1 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

a)5 dm2 3 cm2 = ……….dm2

b)12 m3  = ……………….. ml

Xem đáp án

a)5 dm2 3 cm2 = 5,03dm2                         b)12 m3  = 12 000 000 ml

Giải thích

a)5 dm2 3 cm2 = ...... dm2

Ta có: 5 dm2 3 cm2 = 5 dm2 + \[\frac{3}{{100}}\] dm2 = 5 dm2 + 0,03 dm2 = 5,03 dm2

Vậy số cần điền là: 5,03.

b)12 m3  = ……………….. ml

Ta có: 12 m3 = 12 × 1 000 dm3 = 12 000 dm3 = 12 000 × 1 000 ml = 12 000 000 ml

Vậy số cần điền là: 12 000 000.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

a)8phút20giây + 2 phút 10 giây

...............................................................

...............................................................

...............................................................

b)3 giờ 15 phút – 1 giờ 10 phút 

...............................................................

...............................................................

...............................................................

c)2giờ 25phút  × 3

...............................................................

...............................................................

...............................................................

d)10giờ 20 phút : 5

...............................................................

...............................................................

...............................................................

Xem đáp án

a)

\[\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,8\,\,phu\`u t\,\,20\,\,gia\^a y}\\{\underline {\,\,2\,\,phu\`u t\,\,10\,\,gia\^a y} }\end{array}\\\,\,\,\,10\,\,phu\`u t\,\,30\,\,gia\^a y\end{array}\]

b)

\[\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,3\,\,gi\^o {\o}\,\,\,15\,\,phu\`u t\,\,}\\{\underline {\,\,1\,\,gi\^o {\o}\,\,\,10\,\,phu\`u t\,\,} }\end{array}\\\,\,\,\,\,2\,\,gi\^o {\o}\,\,\,\,\,\,5\,\,phu\`u t\end{array}\]

c)

\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,2\,\,gi\^o {\o}\,\,\,25\,\,phu\`u t\,\,}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,3\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,} }\end{array}\\\,\,\,\,\,6\,\,gi\^o {\o}\,\,\,75\,\,phu\`u t\,\, = \,\,7\,\,gi\^o {\o}\,\,15\,\,phu\`u t\end{array}\]

d) 10  giôø  20  phuùt10  giôø ¯                   52  giôø  4  phuùt                  20  phuùt                  20  phuùt¯                      0

 

9. Tự luận
1 điểm

(2 điểm)Lúc 6 giờ 5 phút, Hà đixe máy từ nhà và đến siêu thị lúc 6 giờ 45 phút, giữa đường nghỉ 10 phút. Quãng đường từ nhà Hà đến siêu thị dài 15 km. Mẹ Hà đi xe đạp trên quãng đường với vận tốc bằng 50% vận tốc của xe máy. 

a) Tính thời gian Hà đi từ nhà đến siêu thị (không kể thời gian nghỉ).

b) Tính vận tốc xe đạp của mẹ Hà.

Xem đáp án

Bài giải

a) Thời gian Hà đi từ nhà đến siêu thị, có tính thời gian nghỉ là:

6 giờ 45 phút – 6 giờ 5 phút = 40 phút

Thời gian Hà đi từ nhà đến siêu thị, không tính thời gian nghỉ là:

40 phút – 10 phút = 30 phút

b) Đổi: 30 phút = 0,5 giờ

Vận tốc Hà đi xe máy là:

15 : 0,5 = 30 (km/giờ)

Vận tốc xe đạp của mẹ Hà là:

30 × 50 : 100 = 15 (km/giờ)

Đáp số: a) 30 phút; b) 15 km/giờ

10. Tự luận
1 điểm

 (1 điểm) Kết quả điều tra về sở thích uống nước giải khát của 30 học sinh lớp 5D được cho trên biểu đồ hình quạt dưới đây:

Hỏi có bao nhiêu học sinh thích uống sữa Kun ? (ảnh 1) 

Hỏi có bao nhiêu học sinh thích uống sữa Kun ?

Xem đáp án

Bài giải

Số học sinh thích uống sữa Kun là:

30 × 40 : 100 = 12 (học sinh)

Đáp số: 12 học sinh

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

7 giờ 20 phút × 9 + \[\frac{{22}}{3}\]giờ + 440 phút

= …….………………………………………………………………………………...

= …….………………………………………………………………………………...

= …….………………………………………………………………………………...

= …….………………………………………………………………………………...

Xem đáp án

7 giờ 20 phút × 9 +\[\frac{{22}}{3}\]giờ + 440 phút

= 7 giờ 20 phút × 9 + 7 giờ 20 phút + 7 giờ 20 phút

= 7 giờ 20 phút × (9 + 1 + 1)

= 7 giờ 20 phút × 11

= 77 giờ 220 phút = 78 giờ 40 phút.