Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 06
11 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Trong các phương pháp thu thập dữ liệu sau, phương pháp thu thập nào là trực tiếp?
Xem tin tức trên ti vi.
Tìm hiểu thông tin qua sách.
Tra cứu trên Internet.
Làm thí nghiệm.
Cho bảng thống kê tỉ lệ các loại mẫu vật trong bảo tàng sinh vật của môi trường đại học về những lớp động vật có xương sống: Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú.
Lớp động vật | Tỉ lệ mẫu vật (%) |
Cá | 15% |
Lưỡng cư | 10% |
Bò sát | 20% |
Chim | 25% |
Thú | 30% |
Tổng | 101% |
Giá trị chưa hợp lí trong bảng dữ liệu là
Dữ liệu về tên các lớp động vật.
Dữ liệu về tỉ lệ mẫu vật.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Biểu đồ dưới đây biểu diễn số lượng học sinh của một lớp chọn loại nước uống trong đợt liên hoan cuối năm. Biết mỗi học sinh chỉ chọn một loại nước uống và tất cả học sinh của lớp đều tham gia bình chọn.

Khẳng định nào sau đây là sai?
Lớp có 36 học sinh.
Loại nước được yêu thích nhất trong lớp là nước cam
.C. Số học sinh chọn nước dừa nhiều hơn số học sinh chọn nước mía.
Tổng số học sinh chọn nước dừa và nước mía ít hơn số học sinh chọn nước cam.
Gieo \(90\) lần một con xúc xắc cân đối và đồng chất ta được kết quả như sau:
Mặt | \(1\) chấm | \(2\) chấm | \(3\) chấm | \(4\) chấm | \(5\) chấm | \(6\) chấm |
Số lần xuất hiện | \(18\) | \(12\) | \(14\) | \(26\) | \(12\) | \(8\) |
Xác suất thực nghiệm của sự kiện gieo được mặt có số chấm nhỏ hơn \(3\) là:
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{6}{{45}}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{{22}}{{45}}\).
Cho điểm \(M\) thuộc đoạn thẳng \(AB,\) thỏa mãn \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{3}{8}.\) Tỉ số \(\frac{{AM}}{{AB}}\) là
\(\frac{5}{8}.\)
\(\frac{5}{{11}}.\)
\(\frac{3}{{11}}.\)
\(\frac{8}{{11}}.\)
Cho hình bên, biết \(MN\,{\rm{//}}\,IK.\) Giá trị của \(x\) là

\(x = 4,2{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
\[x = 2,5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]
\(x = 7{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
\(x = 5,25{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
Cho hình bên. Biết rằng các số trên hình có cùng đơn vị đo là \({\rm{cm}}.\) Giá trị \(x\) và \(y\) lần lượt là

\(16{\rm{\;cm}}\) và \(12{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
\(14{\rm{\;cm}}\) và \(14{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
\(14,3{\rm{\;cm}}\) và \(10,7{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
\(12{\rm{\;cm}}\) và \(16{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
Cho tam giác \(ABC,\) các đường trung tuyến \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(G.\) Gọi \(I,\,\,K\) theo thứ tự là trung điểm của \(GB,\,\,GC.\) Biết \(AG = 4{\rm{\;cm}}.\) Độ dài các đoạn thẳng \(EI\) và \(DK\) lần lượt là
\(3{\rm{\;cm}}\) và \(3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)
\(3{\rm{\;cm}}\) và \(2{\rm{\;cm}}.\)
\(2{\rm{\;cm}}\) và \(2{\rm{\;cm}}.\)
\(1{\rm{\;cm}}\) và \(2{\rm{\;cm}}.\)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Cho biểu đồ xuất khẩu các loại gạo của nước ta trong năm 2022

a) Lập bảng thống kê cho biểu đồ trên.
b) Loại gạo nào nước ta xuất khẩu nhiều nhất và ít nhất? Chiếm bao nhiêu phần trăm?
c) Biết rằng tổng lượng gạo xuất khẩu là \(6,15\) triệu tấn gạo. Hãy tính khối lượng gạo thơm nước ta xuất khẩu trong năm \(2022.\)
d) Vẽ biểu đồ cột biểu diễn khối lượng gạo nước ta xuất khẩu được trong năm \(2022.\)
Một túi đựng bút tô màu của bé Mai có 5 chiếc bút màu vàng, 3 chiếc bút màu cam, 4 chiếc bút màu xanh và 2 chiếc bút màu tím (các chiếc bút có cùng khối lượng và kích thước). Bé Mai lấy ngẫu nhiên một chiếc bút từ trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: “Lấy được chiếc bút màu tím”;
b) B: “Lấy được chiếc bút màu cam hoặc màu xanh”;
c) C: “Không lấy được chiếc bút màu vàng”.
1) Tìm độ dài \[x,{\rm{ }}y\] trong mỗi trường hợp sau:
![]() Hình 1 | ![]() Hình 2 |
2) Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4{\rm{\;cm}},\) \(AC = 5{\rm{\;cm}},\) \(BC = 6{\rm{\;cm}}.\) Các đường phân giác \(BD\) và \(CE\) cắt nhau tại \(I.\)
a) Tính \(AD,\,\,DC.\)
b) Tính các tỉ số \(\frac{{DI}}{{DB}},\,\,\frac{{BE}}{{BA}},\,\,\frac{{AD}}{{AC}}.\)
c) Tính tỉ số diện tích các tam giác \(DIE\) và \(ABC.\)
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi










