Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 05
9 câu hỏi
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào là thu thập dữ liệu gián tiếp?
Phỏng vấn các bạn học sinh về tình hình bạo lực học đường.
Lập phiếu hỏi về các món ăn mà các bạn trong lớp yêu thích.
Tìm hiểu trên mạng Internet về số ca mắc bệnh COVID-19 ở Việt Nam.
Làm thí nghiệm để xác định tính chất hóa học của oxygen.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Tìm hiểu trên mạng Internet về số ca mắc bệnh COVID-19 ở Việt Nam là trường hợp thu thập dữ liệu gián tiếp.
Biểu đồ dưới đây biểu diễn tỉ lệ hoa quả bán được trong một ngày của một cửa hàng. Biết ngày hôm đó cửa hàng bán được \[150\] kg hoa quả.
![Biểu đồ dưới đây biểu diễn tỉ lệ hoa quả bán được trong một ngày của một cửa hàng. Biết ngày hôm đó cửa hàng bán được \[150\] kg hoa quả. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/blobid9-1768899350.png)
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Cửa hàng bán được \[30\] kg táo.
Khối lượng nhãn bán được nhiều hơn khối lượng nho bán được là 30 kg.
Cửa hàng bán được tổng cộng \[45\] kg lê và nho.
Khối lượng nhãn bán được là \[40\] kg.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Cửa hàng bán được số kg táo là: \(150 \cdot 30\% = 45\) (kg).
Tương tự, ta tính được khối lượng lê, nhãn, nho cửa hàng bán được lần lượt là: \(30\) kg; \(60\) kg; \(15\) kg.
Khối lượng nhãn bán được nhiều hơn khối lượng nho là \(50 - 15 = 45\) (kg).
Cửa hàng bán được tổng cộng \(30 + 15 = 45\) kg lê và nho.
Vậy ta chọn phương án C.
Một túi đựng 16 quả bóng màu đỏ, 12 quả bóng màu xanh, 3 quả bóng màu vàng và 2 quả bóng màu tím. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ túi. Biết kích thước, hình dạng và chất liệu làm các quả bóng là như nhau. Xác suất lấy được quả bóng màu xanh là
\(\frac{2}{{33}}.\)
\(\frac{{16}}{{33}}.\)
\(\frac{{12}}{{33}}.\)
\(\frac{1}{{33}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xác suất lấy được quả bóng màu xanh là \(\frac{{12}}{{16 + 12 + 3 + 2}} = \frac{{12}}{{33}}.\)
Cho hình vẽ bên. Tỉ số \(\frac{{AC}}{{CD}}\) bằng

\(\frac{5}{4}.\)
\(\frac{4}{5}.\)
\(\frac{4}{9}.\)
\[\frac{5}{9}.\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Xét \(\Delta ABC\) có \(AD\) là đường phân giác của góc \(BAC\) (do \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}),\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}}\) (tính chất đường phân giác).
Suy ra \(\frac{{AB}}{{DB}} = \frac{{AC}}{{DC}}\) (tính chất tỉ lệ thức)
Do đó \(\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{5}{4}.\)
Cho hình vẽ bên, biết \(AB\,{\rm{//}}\,EF\,{\rm{//}}\,DC.\)
Tỉ số nào sau đây là sai?

\(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}.\)
\(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FC}}.\)
\(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{EI}}{{DC}}.\)
\(\frac{{IC}}{{IA}} = \frac{{IF}}{{AB}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét \(\Delta ADC\) với \(EI\,{\rm{//}}\,DC\) ta có:
⦁ \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}\) (định lí Thalès). Do đó A là khẳng định đúng.
⦁ \(\frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{EI}}{{DC}}\) (hệ quả của định lí Thalès). Do đó C là khẳng định đúng.
Xét \(\Delta ABC\) với \(IF\,{\rm{//}}\,AB\) ta có:
⦁ \(\frac{{AI}}{{IC}} = \frac{{BF}}{{FC}}\) (định lí Thalès).
Mà \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{AI}}{{IC}}\) nên \(\frac{{AE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FC}}.\) Do đó A là khẳng định đúng.
⦁ \(\frac{{IC}}{{AC}} = \frac{{IF}}{{AB}}\) (hệ quả định lí Thalès). Do đó D là khẳng định sai.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \(A,\) biết \(AB = 3{\rm{\;cm}},\,\,AC = 4{\rm{\;cm}}.\) Gọi \(P,\,\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC.\) Khi đó, độ dài \(PQ\) là
\(1,5{\rm{\;cm}}.\)
\(2{\rm{\;cm}}.\)
\(2,5{\rm{\;cm}}.\)
\(10{\rm{\;cm}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C 
Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25.\)
Do đó \(BC = 5{\rm{\;cm}}.\)
Xét \[\Delta ABC\] có \(P,\,\,Q\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,AC\) nên \(PQ\) là đường trung bình của tam giác, do đó \(PQ = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 5 = 2,5{\rm{\;cm}}.\)
PHẦN II. TỰ LUẬN
Biểu đồ dưới đây thể hiện số lượng học sinh tham gia đăng kí hai Câu lạc bộ cầu lông và cờ vua của trường:

a) Lập bảng thống kê cho biểu đồ trên và vẽ biểu đồ phù hợp khác để biểu diễn số lượng học sinh tham gia đăng kí hai Câu lạc bộ cầu lông và cờ vua của trường đó.
b) Biết lớp 8A1 có số lượng học sinh tham gia Câu lạc bộ cầu lông chiếm \(25\% \) tổng số học sinh cả lớp. Lớp 8A1 có bao nhiêu học sinh?
c) Cho biết sự khác nhau về việc tham gia đăng kí hai Câu lạc bộ cầu lông và cờ vua của hai lớp 8A3 và 8A4 và hãy so sánh tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ cầu lông và Câu lạc bộ cờ vua của cả bốn lớp.
Hướng dẫn giải
a) Bảng thống kê:
Lớp Câu lạc bộ | 8A1 | 8A2 | 8A3 | 8A4 |
Cầu lông | 10 | 8 | 5 | 12 |
Cờ vua | 12 | 14 | 14 | 10 |
Ta vẽ vẽ biểu đồ cột kép để biểu diễn số lượng học sinh tham gia đăng kí hai Câu lạc bộ cầu lông và cờ vua của trường đó như sau:

b) Vì số lượng tham gia Câu lạc bộ cầu lông của lớp 8A1 chiếm \(25\% \) tổng số học sinh cả lớp nên số học sinh của lớp 8A1 là: \(10:25\% = 40\) (học sinh).
c) ⦁ Lớp 8A3 đăng kí tham gia cầu lông ít hơn lớp 8A4 (ít hơn \(3\) bạn) và đăng kí tham gia cờ vua nhiều hơn lớp lớp 8A4 (nhiều hơn 2 bạn).
⦁ Tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ cầu lông là: \(10 + 8 + 5 + 12 = 35\) (học sinh).
Tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ cờ vua là: \(12 + 14 + 14 + 10 = 50\) (học sinh).
Vậy tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ cầu lông ít hơn tổng số học sinh tham gia Câu lạc bộ cờ vua.
Hai bạn Dũng và Nam chơi 1 ván oẳn tù tì gồm 10 lần theo luật chơi: Búa (B) thắng Kéo (K); Kéo (K) thắng Lá (L), Lá (L) thắng Búa (B) và hòa nhau nếu cùng loại.

Sau đây là kết quả của mỗi ván chơi:
Lần thứ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Dũng | L | B | B | K | L | B | K | B | K | K |
Nam | B | K | L | L | K | B | L | K | L | B |
Tính xác suất thực nghiệm của các sự kiện sau:
a) “Dũng ra búa”.
b) “Dũng thắng”.
c) “Nam không thua Dũng”.
Hướng dẫn giải
a) Dũng ra búa tất cả 4 lần trong 10 ván chơi nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng ra búa” là \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}.\)
b) Ta có bảng thống kê sau:
Lần thứ | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
Dũng | L | B | B | K | L | B | K | B | K | K |
Nam | B | K | L | L | K | B | L | K | L | B |
Kết quả ván chơi | Dũng thắng | Dũng thắng | Nam thắng | Dũng thắng | Nam thắng | Hòa | Dũng thắng | Dũng thắng | Dũng thắng | Nam thắng |
Trong 10 ván chơi, chỉ có 1 lần Dũng và Nam hòa nhau nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Dũng và Nam hòa nhau” là \(\frac{1}{{10}}.\)
c) Nam không thua Dũng tức là Nam thắng Dũng hoặc Nam hòa Dũng.
Trong 10 ván chơi, có 3 lần Nam thắng và 1 lần hòa nhau nên xác suất thực nghiệm của sự kiện “Nam không thua Dũng” là \(\frac{{3 + 1}}{{10}} = \frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}.\)
1) Tìm độ dài \[x\] trong mỗi trường hợp sau:
![]() Hình 1 | ![]() Hình 2 |
2) Cho hình thang \(ABCD\) có hai đáy \(AB\) và \(CD.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD,\) \(E\) là giao điểm của \(MA\) và \(BD,\) \(F\) là giao điểm của \(MB\) và \(AC.\)
a) Chứng minh rằng \[EF\,{\rm{//}}\,AB.\]
b) Đường thẳng \(EF\) cắt \(AD,\,\,BC\) lần lượt tại \(H\) và \(N.\)
i) Chứng minh \(HE = EF = FN.\)
ii) Biết \(AB = 7,5{\rm{\;cm}},\,\,CD = 12{\rm{\;cm}}.\) Tính độ dài \(HN.\)
Hướng dẫn giải
1)
⦁ Hình 1: Tam giác \[ABC\] có \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AB\] và \[AC\] nên \[MN\] là đường trung bình của tam giác. Do đó \[MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 15 = 7,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\] Vậy \[x = 7,5\,\,{\rm{cm}}.\] | ![]() Hình 1 | |
⦁ Hình 2: Xét tam giác \[IKJ\] có \[IL\] là phân giác trong góc \[\widehat {KIJ}\] (do \(\widehat {KIL} = \widehat {JIL}),\) nên \(\frac{{IK}}{{IJ}} = \frac{{LK}}{{LJ}}\) hay \[\frac{{LK}}{{IK}} = \frac{{LJ}}{{IJ}}\] Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có: \[\frac{{LK}}{{6,2}} = \frac{{LJ}}{{8,7}} = \frac{{LK + LJ}}{{6,2 + 8,7}} = \frac{{KJ}}{{14,9}} = \frac{{12,5}}{{14,9}}.\] Suy ra \[LJ = \frac{{12,5}}{{14,9}} \cdot 8,7 \approx 7,3.\] | ![]() Hình 2 | |
2) a) Vì \(ABCD\) là hình thang có hai đáy \(AB\) và \(CD\) nên \(AB\,{\rm{//}}\,CD.\) Vì \(AB\,{\rm{//}}\,DM\) (do \(AB\,{\rm{//}}\,CD),\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{AB}}{{DM}}.\) \(\left( 1 \right)\) Vì \(AB\,{\rm{//}}\,MC\) (do \(AB\,{\rm{//}}\,CD),\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{BF}}{{FM}} = \frac{{AB}}{{MC}}.\) \(\left( 2 \right)\) Lại có \(M\) là trung điểm của \(CD\) nên \(DM = MC.\) \(\left( 3 \right)\) Từ \(\left( 1 \right),\) \(\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) ta có \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{BF}}{{FM}},\) theo định lí Thalès đảo ta có \(EF\,{\rm{//}}\,AB.\) | ![]() | |
b) i)Xét \(\Delta ADM\) có \(HE\,{\rm{//}}\,DM,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{AE}}{{AM}}.\)
Xét \(\Delta AMC\) có \(EF\,{\rm{//}}\,MC,\) theo hệ quả định lí Thalès ta có \[\frac{{EF}}{{MC}} = \frac{{AE}}{{AM}}.\]
Do đó \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{EF}}{{MC}},\) mà \(DM = MC\) nên \(HE = EF.\)
Chứng minh tương tự ta cũng có \(EF = FN.\) Suy ra \(HE = EF = FN.\)
ii) Vì \(M\) là trung điểm của \(CD\) nên \(DM = MC = \frac{1}{2}CD = \frac{1}{2} \cdot 12 = 6{\rm{\;cm}}.\)
Theo câu a, ta có \(\frac{{AE}}{{EM}} = \frac{{AB}}{{DM}} = \frac{{7,5}}{6} = \frac{5}{4}.\) Suy ra \(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EM}}{4}.\)
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EM}}{4} = \frac{{AE + EM}}{{5 + 4}} = \frac{{AM}}{9}.\)
Do đó \(\frac{{AE}}{{AM}} = \frac{5}{9}.\)
Mà theo câu b, \(\frac{{HE}}{{DM}} = \frac{{AE}}{{AM}} = \frac{5}{9}.\)
Suy ra \(HE = \frac{5}{9}DM = \frac{5}{9} \cdot 6 = \frac{{10}}{3}{\rm{\;cm}}.\)
Vậy \(HN = 3HE = 3 \cdot \frac{{10}}{3} = 10{\rm{\;cm}}.\)






