Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 4
9 câu hỏi
Đọc đoạn văn sau:
BUỔI CHỢ TRUNG THU
Mặt trời cuối thu nhọc nhằn chọc thủng màn sương, từ từ nhô lên nhành cây trên dãy núi đồi lẹt xẹt. Bầu trời dần dần tươi sáng. Hương vị thôn quê đầy quyến rũ ngọt ngào mùi lúa chín.
Từ các làng xóm, các ấp trại, từ các ấp nhà linh tinh trên sườn đồi, người gồng gánh, thúng mủng vì bị quay, tay nải và ba lô nữa, lũ dài, lũ ngắn dồn lên mấy con đường lớn. Vai kĩu, tay vung vẩy, chân bước thoăn thoắt. Tiếng lợn eng éc, tiếng gà chíp chíp, tiếng vịt cạp cạp, tiếng người nói léo xéo. Thỉnh thoảng lại điểm những tiếng ăng ẳng của con chó bị lôi sau sợi xích sắt, mặt buồn rầu, sợ sệt.
Khoảng bảy giờ sáng, trên đồi đã đông nghìn nghịt. Màu nâu, màu chàm, màu kaki, các thứ quần áo trà trộn dưới bóng cây. Không ai nói to, cũng không ai nói nhiều. Những luồng phát âm của hàng nghìn cái miệng cũng đủ làm cả khu rừng ầm ầm.
(Theo Tạ Duy Anh)

Cảnh chợ được miêu tả vào thời gian nào trong ngày?
Đêm muộn
Hoàng hôn
Bình minh
Giữa trưa
C. Bình minh
Không phí buổi chợ trung du như thế nào?
Nhộn nhịp
Yên tĩnh
Êm đềm
Vắng lặng
A. Nhộn nhịp
Trong câu “Màu nâu, màu chàm, màu kaki, các thứ quần áo trà trộn với bóng cây.” tác giả muốn gợi nhớ và thể hiện điều gì?
Có rất nhiều hàng hóa ở chợ.
Có nhiều quần áo, vải vóc bán trong chợ.
Có nhiều người đến dự phiên chợ.
Có nhiều màu sắc trong buổi chợ.
C. Có nhiều người đến dự phiên chợ.
Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu sau và cho biết trạng ngữ đó bổ sung thông tin gì cho câu:
Khoảng bảy giờ sáng, trên đồi người đã đông nghịt. |
Khoảng bảy giờ sáng /, trên đồi / người / đã đông nghịt. TN1 TN2 CN VN |
- Trạng ngữ: “Khoảng bảy giờ sáng” bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc.
- Trạng ngữ: “trên đồi” bổ sung thông tin về địa điểm, nơi chốn diễn ra sự việc.
Em hãy viết trạng ngữ phù hợp vào chỗ chấm và cho biết đó trạng ngữ gì?
a) ..................., cây cối đâm chồi nảy lộc.
b) ..................., đàn cá đang tung tăng bơi lội.
a) Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.
- Trạng ngữ: “Mùa xuân” là trạng ngữ chỉ thời gian.
b) Dưới ao, đàn cá đang tung tăng bơi lội.
- Trạng ngữ: “Dưới ao” là trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Em hãy đặt một câu có vị ngữ nêu đặc điểm
Mái tóc của mẹ em dài và đen óng.
Điền chữ ngữ hoặc vị ngữ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:
a) vẫn còn minh mẫn, tinh tường lắm.
b) đang bới giun trong vườn.
a) Bà em vẫn còn minh mẫn, tinh tường lắm.
b) Đàn gà con đang bới giun trong vườn.
c) Mấy cô ong đang chăm chỉ kiếm mật.
Nghe – viết (4 điểm)
CHÀNG TRAI LÀNG PHÙ ỦNG
(Trích)
Phạm Ngũ Lão là một danh tướng đời nhà Trần. Ông sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo, ở làng Phù Ủng. Từ nhỏ, ông đã nổi tiếng thông minh, văn võ song toàn, chí khí khác thường.
(Phan Sơn tổng hợp)
Chính tả
- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):
0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ.
0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ.
- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):
Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm
2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;
Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm.
- Trình bày (0,5 điểm):
0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng.
0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ.
Tập làm văn
Em hãy viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về nhân vật Hải Thượng Lãn Ông trong câu chuyện cùng tên
Luyện tập
- Trình bày dưới dạng một đoạn văn, nêu cảm xúc về nhân vật Hải Thượng Lãn Ông trong câu chuyện cùng tên, câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, rõ ràng: 6 điểm.
- Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không đúng nội dung yêu cầu.
Gợi ý chi tiết:
Mở đầu:
- Giới thiệu nhân vật em muốn thể hiện tình cảm, cảm xúc: Nhân vật Hải Thượng Lãn Ông.
Triển khai:
- Nêu những điều mà em ấn tượng về nhân vật: (1) Ông là người thông minh, học rộng và là một thầy thuốc nổi tiếng. (2) Là một thầy thuốc không chỉ giàu kinh nghiệm mà còn giàu y đức. Ông không quản ngày đêm, mưa nắng, trèo đèo lội suối đi chữa bệnh cứu người,... (3) Khi chữa bệnh cho người nghèo, hoàn cảnh khó khăn, ông không lấy tiền. (4) Hải Thượng Lãn Ông chính là hiện thân của câu danh ngôn “thầy thuốc như mẹ hiền”.
- Tình cảm, cảm xúc của em về nhân vật: (1) Em rất ngưỡng mộ và cảm phục về tài và đức của Hải Thượng Lãn Ông.
- Việc làm thể hiện tình cảm, cảm xúc của em: (1) Em đã đọc đi, đọc lại câu chuyện rất nhiều lần. (2) Em thường kể những câu chuyện về ông cho các em nhỏ trong xóm cùng nghe.
Kết thúc
- Đánh giá và khẳng định lại tình cảm, cảm xúc của em đối với nhân vật: Ông là một tấm gương sáng để em noi theo, em sẽ cố gắng học hành chăm chỉ để trở thành một người tài có thể giúp được nhiều người giống như ông.
Bài làm tham khảo
Nhân vật Hải Thượng Lãn Ông trong câu chuyện cùng tên đã để lại cho em nhiều ấn tượng sâu sắc. Ông là một người thông minh, học rộng và là một thầy thuốc không chỉ giàu kinh nghiệm mà còn giàu y đức.Với tấm lòng nhân ái, ông không quản ngày đêm, mưa nắng, trèo đèo lội suối đi chữa bệnh cứu người. Đáng quý hơn, vị lương y hiền từ ấy chuyên chữa bệnh giúp đỡ người nghèo mà không màng đến tiền của. Việc ông quan tâm chỉ là bệnh nặng hay nhẹ để sắp xếp chạy chữa. Hải Thượng Lãn Ông chính là hiện thân của câu danh ngôn “thầy thuốc như mẹ hiền”. Em rất ngưỡng mộ và cảm phục về tài năng và y đức của ông. Em đã đọc đi, đọc lại câu chuyện rất nhiều lần. Không những thế, những buổi cuối tuần em còn thường kể những câu chuyện về ông cho các em nhỏ trong xóm cùng nghe. Ông là một tấm gương sáng để em noi theo, em sẽ cố gắng học hành thật chăm chỉ để trở thành một người tài, có thể cứu giúp được nhiều người giống như ông.







