Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
11 câu hỏi
I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)
Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
Vì sao người ta gọi là mùa nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ?
Người ta gọi là mùa nước nổi mà không gọi là mùa nước lũ vì nước lên rất hiền hòa.
Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)
Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:
PHÒNG ĂN NHÀ TÔI
Căn phòng ấm cúng và luôn rôm rả nhất ở nhà tôi là phòng ăn. Bố thường âu yếm gọi đó là “trái tim của ngôi nhà”. Trong gia đình tôi, bố và mẹ là người giữ cho nhịp đập của “trái tim” ấy luôn đều đặn.
Phòng ăn nhà tôi chỉ rộng chừng 20 mét vuông nhưng tôi luôn thấy rất rộng rãi. Đó là nhờ “con mắt sắp xếp đồ đạc rất thông minh và đầy tính nghệ thuật” của bố tôi như lời mẹ tôi vẫn nói.
Góc phòng là hệ thống tủ bếp màu xanh lá, được thiết kế hiện đại. Kệ bếp phía dưới được lắp cả bếp nấu và chậu rửa chén. Gần đó là một chiếc bàn đảo, nơi mẹ tôi sắp xếp những bộ li tách xinh xắn. Đó cũng là chỗ để bố tôi pha cà phê, ông tôi pha trà. Giữa phòng là chiếc bàn ăn luôn sạch sẽ, lúc nào cũng đặt một lọ hoa. Đó là nơi luôn đầy ắp tiếng cười trong mỗi bữa ăn của gia đình tôi.
Mai Hương
Bố gọi phòng ăn là gì?
Phòng ăn nhà tôi
Trái tim của ngôi nhà
Nhịp đập của trái tim
Chọn B
Theo lời mẹ, nhờ đâu phòng ăn luôn rộng rãi?
Nhờ bố là người rất cẩn thận, tỉ mỉ.
Nhờ “con mắt sắp xếp đồ đạc rất thông minh và đầy tính nghệ thuật” của bố
Nhờ bố mua rất nhiều đồ trang trí.
Chọn B
Trên bàn ăn không bao giờ vắng thứ gì?
Một lọ trà
Một lọ cà phê
Một lọ hoa
Chọn C
Những từ ngữ nào chỉ đặc điểm trong câu dưới đây: “Căn phòng ấm cúng và luôn rôm rả nhất nhà tôi là phòng ăn.”
ấm cúng, rôm rả
căn phòng, phòng ăn
là, nhà tôi
Chọn A
Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:
Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt.
- Từ đơn: những, nồi, cơm, nhỏ, treo, dưới, cành, cong, hình, cánh, cung, được, cắm, rất, từ, dây, lưng, uốn, về, trước, mặt.
- Từ phức: nho nhỏ, khéo léo.
Điền từ ngữ chỉ sự vật còn thiếu vào chỗ trống sau:
Gấu Misa, y tá, cặp sách.
a) Cô của em là __.
b) Em được bố mẹ tặng một chiếc __ rất đẹp nhận dịp sinh nhật.
c) __ là người bạn thân thiết của em.
a) Cô của em là y tá.
b) Em được bố mẹ tặng một chiếc cặp sách rất đẹp nhận dịp sinh nhật.
c) Gấu Misa là người bạn thân thiết của em.
Điền từ chỉ người còn thiếu vào chỗ trống sau:
Chị Hồng, cô giáo, học sinh.
a) Nguyễn Minh Anh là __ giỏi lớp 2A.
b) __ mới mua một cái điện thoại mới.
c) __ đang viết trên bảng.
a) Nguyễn Minh Anh là học sinh giỏi lớp 2A.
b) Chị Hồng mới mua một cái điện thoại mới.
c) Cô giáo đang viết trên bảng .
Điền từ chỉ vật thích hợp vào chỗ trống
hòn bi ve, khung cửa sổ, cánh diều
a) ___ như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
b) Đôi mắt bé tròn xoe như ___
c) Nam đứng nấp sau ___
a) Cánh diều như dấu “á”
Ai vừa tung lên trời.
b) Đôi mắt bé tròn xoe như hòn bi ve.
c) Nam đứng nấp sau khung cửa sổ.
II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)
Chính tả (4 điểm): Tập chép
Sóc nâu
Sóc nâu thấy chị gà đang tất bật làm ổ để ấp trứng. Nó liền ôm một bó rơm to, nhanh nhẹn bện thành chiếc ổ rơm xinh xắn. Sóc nâu còn giúp chị gà xếp trứng vào ổ. Chỉ một loáng, chiếc tổ đã gọn gàng, ngăn nắp.
Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.
Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Em hãy viết 3 – 5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường.
Bài làm tham khảo
Hưởng ứng tuần lễ trồng cây mùa xuân, lớp em đã cùng nhau trồng mười cây bàng non ở phía sau khuôn viên trường. Với sự hướng dẫn của thầy cô, chúng em đã tự đào những hố đất nhỏ, sau đó trồng xuống bầu cây non và vun đất quanh gốc cây. Để giúp cho cây non được đứng vững, chúng em còn cắm xung quanh những chiếc cọc tre nhỏ. Kết thúc công việc, chúng em không quên tưới nước cho các cây non và trả lại dụng cụ trồng cây cho bác bảo vệ. Em mong rằng cây sẽ phát triển thật tươi tốt và mang đến bóng mát cho sân trường.








