Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 6

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 284 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

I. KIỂM TRA KĨ NĂNG ĐỌC VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (10 điểm)

Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

Hạt thóc quý giá đối với con người như thế nào?

Xem đáp án

Hạt thóc quý giá đối với con người ở chỗ nó nuôi sống con người. 

Đoạn văn

Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (6 điểm)

Đọc bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi:

CHUYỆN BÔNG LÚA

Ngày xưa, ở làng nọ có chú gà trống tên là Họng Vàng và hai con chuột tên là Nhí, Nhố. Họng Vàng rất chăm chỉ còn Nhí, Nhố chỉ ham chơi.

Một hôm, Họng Vàng nhặt được một vài bông lúa, liền gọi:

- Nhí, Nhố ơi, xem tớ nhặt được gì này!

Hai con chuột chạy đến, liến thoắng:

- Phải đem giã thành gạo thôi.

- Ai giã bây giờ? – Gà hỏi.

- Ai cũng được, trừ tôi! - Nhí và Nhố cùng nói.

Thế là Họng Vàng mang lúa đi giã. Giã xong, gà gọi:

- Nhí, Nhố ơi, xem tớ có bao nhiêu gạo này!-

- Phải xay thành bột thôi! – Hai con chuột kêu lên.

- Ai xay bây giờ?

- Ai cũng được, trừ tôi. – Hai con chuột lại đồng thanh.

Thế là gà đi xay bột. Hai chú chuột lười nhác thì chạy trên đường làng, reo hò ầm ĩ. Đến khi ngửi thấy mùi bánh thơm phức, Nhí và Nhố liền chạy tới đòi ăn. Họng Vàng hỏi:

- Ai nhặt được bông lúa?

- Cậu nhặt!

- Ai giã lúa, xay bột?

- Là cậu!

- Thế ai nhào bột làm bánh và nướng bánh?

Nhí và Nhố xấu hổ quá, không dám trả lời nữa, lẳng lặng bỏ đi.

Phỏng theo Truyện dân gian U-cờ-rai-na
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân vật nào rất chăm chỉ?

Nhí

Nhố

Họng Vàng

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Họng Vàng nhặt được cái gì?

Bánh

Gạo

Lúa

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhí và Nhố chạy tới đòi ăn khi nào?

Khi ngửi thấy mùi bánh thơm phức.

Khi Họng Vàng nấu xong cơm.

Khi nhặt đường đồ ăn.

Xem đáp án

Chọn A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đoạn cuối câu chuyện Nhí và Nhố cảm thấy thế nào?

Cảm thấy xấu hổ.

Cảm thấy hãnh diện.

Cảm thấy vui vẻ.

Xem đáp án

Chọn A

6. Tự luận
1 điểm

Trong những câu sau, câu nào thể hiện sự tán thành?

a) Học tập là quyền và nghĩa vụ của học sinh.

b) Tập thể dục thể thao tốt cho sức khoẻ.

c) Tôi nhất trí với ý kiến của bạn.

Xem đáp án

Câu thể hiện sự tán thành: c) Tôi nhất trí với ý kiến của bạn.

7. Tự luận
1 điểm

Em hãy nối các từ ngữ thích hợp với nhau để tạo câu nêu đặc điểm.

1. Quả bóng

 

a. vàng ươm

2. Nắng thu

b. đỏ thắm

3. Hoa hồng

c. tròn xoay

Xem đáp án

1 – c, 2 – a, 3 – b

8. Tự luận
1 điểm

Đặt câu có sử dụng các từ đơn sau: cho, cha, mẹ, ta

Xem đáp án

Cha mẹ cho ta ăn học.

9. Tự luận
1 điểm

Các từ sau đây thuộc nhóm từ ngữ chỉ sự vật nào?

Sách, mưa, người, máy tính, cầu lông, đội, con chó, con đường, cái hộp, con mèo, cành cây.

Xem đáp án

- Từ chỉ người: Người, đội.

- Từ chỉ con vật: Con chó, con mèo.

- Từ chỉ đồ vật: Sách, máy tính, cầu lông, con đường, cái hộp, cành cây.

- Từ chỉ thời tiết, thời gian: Mưa.

10. Tự luận
1 điểm

II. KIỂM TRA KĨ NĂNG VIẾT (10 điểm)

Chính tả (4 điểm): Tập chép

Chim chích bông

Hai chân chích bông xinh xinh bằng hai chiếc tăm. Thế mà hai cái chân tăm ấy rất nhanh nhẹn, được việc, nhảy cứ liên liến. Hai chiếc cánh nhỏ xíu. Cánh nhỏ mà xoải nhanh vun vút. Cặp mỏ chích bông bé tẹo bằng hai mảnh vỏ trấu chắp lại. Thế mà quý lắm đấy.

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

11. Tự luận
1 điểm

Tập làm văn (6 điểm):

Đề bài: Em hãy viết 3 – 5 câu tả một đồ vật em cần dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa.

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Khi đi xe ở dưới trời nắng, em sẽ mặc một chiếc áo chống nắng. Áo có hình dáng như những chiếc áo khoác thông thường, chỉ khác là phần tay áo và cổ áo được may dài ra để che hết cơ thể. Người ta đặc biệt may áo bằng ba lớp vải dày để bảo vệ cơ thể không bị bỏng do nắng nóng. Khi mặc chiếc áo vào, em cảm thấy dễ chịu hẳn khi đi dưới ánh nắng mặt trời.