Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 09
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
35 là số liền sau của:
36
34
37
33
Đáp án đúng là: B
Số cần tìm là số liền trước của 35
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.
Vậy 35 là số liền sau của: 35 – 1 = 34
15 là tổng của:
6 và 7
25 và 10
9 và 6
8 và 8
Đáp án đúng là: C
Ta có:
6 + 7 = 13
15 + 10 = 35
9 + 6 = 15
8 + 8 = 16
Vậy15 là tổng của: 9 và 6
Số bị trừ là số liền trước của 18, số trừ là số lớn nhất có một chữ số. Vậy hiệu là:
8
9
7
6
Đáp án đúng là: A
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.
Số liền trước của 18 là: 18 – 1 = 17
Số lớn nhất có một chữ số là: 9
Vậy hiệu là: 17 – 9 = 8
Số?
19 – 7 < 6 + ? < 58 – 44
5
6
7
8
Đáp án đúng là: C
19 – 7 < 6 + ? < 58 – 44
Ta có:
19 – 7 = 12
58 – 44 = 14
Vậy: 12 < 6 + ? < 14
Vậy 6 + ? = 13
Số cần điền là: 7
Hình bên có:

4 hình chữ nhật
5 hình chữ nhật
7 hình chữ nhật
9 hình chữ nhật
Đáp án đúng là: D
Hình bên có 9 hình chữ nhật. Gồm:
- Hình 1
- Hình 2
- Hình 3
- Hình 4
- Hình (1 + 2)
- Hình (3 + 4)
- Hình (1 + 3)
- Hình (2 + 4)
- Hình (1 + 2 + 3 + 4)
Hà hái được nhiều hoa hơn My. Sau khi hái thêm 12 bông thì My lại có nhiều hơn Hà 5 bông hoa. Lúc đầu, Hà hái được nhiều hơn My là:
8 bông hoa
7 bông hoa
17 bông hoa
10 bông hoa
Đáp án đúng là: B
Lúc đầu, Hà hái được nhiều hơn My là:
12 – 5 = 7 (bông hoa)
II. Phần tự luận
Số?
a. Số liền sau của 77 là: ……………………………………………………………….
b. Tổng của 25 và 12 là: ………………………………………………………………
c. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: ………………………….
d. Khi số trừ kém số bị trừ 9 đơn vị thì hiệu bằng ……………………………………
a. Số liền sau của 77 là: 78
b. Tổng của 25 và 12 là: 37
c. Số liền trước của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 89
d. Khi số trừ kém số bị trừ 9 đơn vị thì hiệu bằng 9
Giải thích:
a.
Muốn tìm số liền sau của một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.
Vậy số liền sau của 77 là: 77 + 1 = 78
b. Tổng của 25 và 12 là: 25 + 12 = 37
c.
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.
Vậy số liền trước 90 là: 90 – 1 = 89
d. Khi số trừ kém số bị trừ 9 đơn vị thì hiệu sẽ chính bằng 9.
Tính:
3 + 8 = ….. | 5 + 9 = ….. | 13 – 9 = ….. | 12 – 8 = ….. |
3 + 8 = 11 | 5 + 9 = 14 | 13 – 9 = 4 | 12 – 8 = 6 |
>; <; =?
4 + 8 ….. 5 + 8 | 17 – 8 ….. 12 – 3 |
4 + 8 < 5 + 8 | 17 – 8 = 12 – 3 |
Giải thích:
4 + 8 ….. 5 + 8
Ta có:
4 + 8 = 12
5 + 8 = 13
So sánh: 12 < 13 nên 4 + 8 < 5 + 8
17 – 8 ….. 12 – 3
Ta có:
17 – 8 = 9
12 – 3 = 9
So sánh: 9 = 9 nên 17 – 8 = 12 – 3
Số?
47 – 31 = 9 + ….. | 18 – 9 > 15 – ….. + 8 |
47 – 31 = 9 + 7 | 18 – 9 > 15 – 15 + 8 |
Một cuốn sách có 68 trang, An đã đọc được 30 trang. Hỏi còn bao nhiêu trang nữa An chưa đọc?

Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài giải
Số trang An chưa đọc là:
68 – 30 = 38 (trang)
Đáp số: 38 (trang)
An đang nghĩ đến một số có hai chữ số mà hiệu của số chục và số đơn vị là 5 và tổng của chúng bằng 7. Hỏi số An đang nghĩ đến là số mấy?
Trả lời: Số An đang nghĩ đến là: ……………………………………………………..
Trả lời: Số An đang nghĩ đến là: 61.
Giải thích:
Hiệu số chục và số đơn vị là 5: số chục – số đơn vị = 5
Tổng của chúng bằng 7: số chục + số đơn vị = 7
Vì tổng của số chục và số đơn vị bằng 7, ta tiến hành tách 7 thành 2 số:

Số chục – số đơn vị = 5
Chỉ có số 61 là thỏa mãn đề bài. Vậy số cần tìm là: 61.








