Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán lớp 2 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 03
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số liền trước của 99 là:
97
98
100
96
Đáp án đúng là: B
Muốn tìm số liền trước của một số, ta lấy số đó trừ đi 1 đơn vị.
Vậy số liền trước của 99 là: 99 – 1 = 98
Tổng của 9 và 6 là:
15
3
14
13
Đáp án đúng là: A
Tổng của 9 và 6 là: 9 + 6 = 15
Phép tính có kết quả là số liền sau của số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là:
8 + 4
7 + 6
9 + 5
16 – 6
Đáp án đúng là: A
Số nhỏ nhất có hai chữ số giống nhau là: 11
Số liền sau của 11 là: 11 + 1 = 12
Ta có:
8 + 4 = 12
7 + 6 = 13
9 + 5 14
16 – 6 = 10
Vậy phép tính có kết quả là 12: 8 + 4
Mai có 15 cái nhãn vở, Hà có 8 cái nhãn vở. Hà kém Mai là:
9 cái nhãn vở
8 cái nhãn vở
7 cái nhãn vở
6 cái nhãn vở
Đáp án đúng là: C
Hà kém Mai số nhãn vở là:
15 – 8 = 7 (nhãn vở)
Số?
19 – 3 < 39 – ? < 9 + 9
12
32
23
22
Đáp án đúng là: D
19 – 3 < 39 – ? < 9 + 9
Ta có:
19 – 3 = 16
9 + 9 = 18
Vậy: 16 < 39 – ? < 18
Vậy số cần điền là: 22
Thỏ nặng 6 kg. Cân nặng của mỗi con gà là:

1 kg
2 kg
3 kg
4 kg
Đáp án đúng là: C
Cân nặng của mỗi con gà là:
6 : 2 = 3 (kg)
II. Phần tự luận
Tính
7 + 5 = ….. | 5 + 8 = ….. | 14 – 6 = ….. | 11 – 5 = ….. |
7 + 5 = 12 | 5 + 8 = 13 | 14 – 6 = 8 | 11 – 5 = 6 |
Số?
….. + 9 = 14 12 – ….. = 6 | ….. – 7 + 5 = 13 4 = 45 – ….. – 8 |
5 + 9 = 14 12 – 6 = 6 | 15 – 7 + 5 = 13 4 = 45 – 33 – 8 |
>; <; =?
8 + 5 ….. 7 + 6 | 67 – 22 ….. 12 + 31 |
8 + 5 = 7 + 6 | 67 – 22 > 12 + 31 |
Giải thích:
8 + 5 ….. 7 + 6
Ta có:
8 + 5 = 13
7 + 6 = 13
So sánh: 13 = 13 nên 8 + 5 = 7 + 6
67 – 22 ….. 12 + 31
Ta có:
67 – 22 = 45
12 + 31 = 43
So sánh: 45 > 43 nên 67 – 22 > 12 + 31
Sắp xếp các số 54, 26, 71, 68 theo thứ tự từ bé đến lớn
…………………………………………………………………………………………
26 54 68 71
Giải thích:
So sánh các số: 54, 26, 71, 68 theo chiều tứ trái sang phải:
Số hàng chục: 2 < 5 < 6 < 7
Vậy: 26 < 54 < 68 < 71
An có 9 chiếc bút chì. An có ít hơn My 4 chiếc bút chì.

a. Hỏi My có bao nhiêu chiếc bút chì?
Bài giải
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
b. My cho An một số chiếc bút chì thì hai bạn có số bút bằng nhau. Hỏi My đã cho An bao nhiêu chiếc bút chì?
Trả lời: My đã cho An …….. chiếc bút chì.
a.
Bài giải
My có số chiếc bút chì là:
9 + 4 = 13 (chiếc)
Đáp số: 13 chiếc
b. Trả lời: My đã cho An 2 chiếc bút chì.
Giải thích:
My đã cho An số chiếc bút chì là:
4 : 2 = 2 (chiếc)
Số?
Số bị trừ hơn số trừ 18 đơn vị. Nếu giữ nguyên số trừ và bớt số bị trừ đi 9 đơn vị thì hiệu bằng …………………………………………………………………………………….
Số bị trừ hơn số trừ 18 đơn vị. Nếu giữ nguyên số trừ và bớt số bị trừ đi 9 đơn vị thì hiệu bằng: 9
Giải thích:
Hiệu bằng: 18 – 9 = 9








