Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 859 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức \(\left( { - \frac{1}{5}{x^2}{y^3}} \right)\left( { - 5{x^3}y} \right)ax\) \((a\) là hằng số) có hệ số và bậc lần lượt là

\(a\) và \(6\);

\(1\) và 10;

\(a\) và 10;

1 và 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( { - \frac{1}{5}{x^2}{y^3}} \right)\left( { - 5{x^3}y} \right)ax = \left( { - \frac{1}{5}} \right).\left( { - 5} \right).a.\left( {{x^2}.{x^3}.x} \right).\left( {{y^3}.y} \right) = a{x^6}{y^4}\)

Do đó đơn thức trên có hệ số bằng \(a;\) bậc là 10.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp đơn thức nào sau đây là đồng dạng với nhau?

\(\frac{1}{2}{x^2}y\) và \(2x{y^2}\);

\( - {x^2}{y^4}\) và \(2{x^2}{y^4}\);

\(6yt\) và \(26y\);

\(mxy\) và \(nx{y^2}\)(với \(m,\,\,n\) là hằng số khác \(0).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \( - {x^2}{y^4}\) đồng dạng với đơn thức \(2{x^2}{y^4}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = {x^5}y + 7{x^2}y + 9\) tại \(x =  - 1,y = 2\) là

21;

25;

\( - 7\);

\( - 3\).

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: A

Thay \(x =  - 1,y = 2\) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = {\left( { - 1} \right)^5}.2 + 7.{\left( { - 1} \right)^2}.2 + 9 =  - 2 + 14 + 9 = 21\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đẳng thức sai trong các đẳng thức sau đây:

\({\left( {a + b} \right)^3} = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3}\);

\({\left( { - a - b} \right)^3} = - {a^3} - 3{a^2}b - 3a{b^2} - {b^3}\);

\({\left( { - a + b} \right)^3} = - {a^3} + 3{a^2}b - 3a{b^2} + {b^3}\);

\({\left( {a - b} \right)^3} = {a^3} - 3{a^2}b + 3a{b^2} - {b^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({\left( { - a + b} \right)^3} = {\left( {b - a} \right)^3} = {b^3} - 3{b^2}a + 3b{a^2} - {a^3} =  - {a^3} + 3{a^2}b - 3a{b^2} + {b^3}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức nào sau đây bằng với phân thức \(\frac{y}{{3x}}\) (với giả thiết các phân thức đều có nghĩa)?

\(\frac{{3{y^2}}}{{9x{y^2}}}\);

\(\frac{{{y^2}}}{{9x{y^2}}}\);

\(\frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\);

\(\frac{{3y}}{{9x{y^2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{y}{{3x}} = \frac{{3y \cdot y}}{{3y \cdot 3x}} = \frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{a - 2}}{{a - b}} - \frac{{2 - b}}{{b - a}}\) là

\( - 1\);

\(1\);

\(\frac{{a - b}}{{b - a}}\);

\(\frac{{a + b - 4}}{{a - b}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\frac{{a - 2}}{{a - b}} - \frac{{2 - b}}{{b - a}} = \frac{{a - 2}}{{a - b}} + \frac{{2 - b}}{{a - b}} = \frac{{a - 2 + 2 - b}}{{a - b}} = \frac{{a - b}}{{a - b}} = 1.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số cạnh bên và cạnh đáy của một hình chóp tam giác đều là

4;

6;

8;

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số cạnh bên của hình chóp tam giác đều là 3.

Số cạnh đáy của hình chóp tam giác đều là 3.

Tổng số cạnh bên và cạnh đáy của hình chóp tứ giác đều là: \[3 + 3 = 6.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều bằng bao nhiêu lần diện tích một mặt bên?

2;

3;

4;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình chóp tứ giác đều có 4 mặt bên, đều là các tam giác cân bằng nhau. Do đó diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều bằng 4 lần diện tích một mặt bên.

9. Tự luận
1 điểm

Thu gọn biểu thức:

     a) \( - 3{x^2}{y^5}z:\left( {15x{y^3}} \right)\);

     b) \(3{x^2}\left( {2x + y} \right) - 2y\left( {4{x^2} - y} \right)\);   

     c) \(\left( {x + 3y} \right)\left( {x - 2y} \right) - \left( {{x^4}y - 6{x^2}{y^3}} \right):{x^2}y\).

Xem đáp án

a) \( - 3{x^2}{y^5}z:\left( {15x{y^3}} \right)\)\( = \frac{{ - 1}}{5}x{y^2}z\).

b) \(3{x^2}\left( {2x + y} \right) - 2y\left( {4{x^2} - y} \right)\)

\( = 6{x^3} + 3{x^2}y - 8{x^2}y + 2{y^2}\)

\( = 6{x^3} - 5{x^2}y + 2{y^2}.\)

c) \(\left( {x + 3y} \right)\left( {x - 2y} \right) - \left( {{x^4}y - 6{x^2}{y^3}} \right):{x^2}y\)

\( = {x^2} - 2xy + 3xy - 6{y^2} - \left( {{x^2} - 6{y^2}} \right)\)

\( = {x^2} + xy - 6{y^2} - {x^2} + 6{y^2}\)

\( = xy.\)

10. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

     a) \( - {x^4}{y^2} + x{y^3};\)    b) \({y^2} - {x^2} + 6x - 9;\)          c) \({x^3} + 27 + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right).\)

Xem đáp án

a) \( - {x^4}{y^2} + x{y^3}\)

\( =  - x{y^2}\left( {{x^3} - y} \right).\)

b) \({y^2} - {x^2} + 6x - 9\)

\( = {y^2} - \left( {{x^2} - 6x + 9} \right)\)

\( = {y^2} - {\left( {x - 3} \right)^2}\)

\( = \left( {y - x + 3} \right)\left( {y + x - 3} \right)\).

c) \({x^3} + 27 + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\)

\( = \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9} \right) + \left( {x + 3} \right)\left( {x - 9} \right)\)

\( = \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 3x + 9 + x - 9} \right)\)

\( = \left( {x + 3} \right)\left( {{x^2} - 2x} \right)\)

\( = \left( {x + 3} \right)x\left( {x - 2} \right).\)

11. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{1}{{x + 2}}\).

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)

b) Rút gọn biểu thức \(A\).

c) Tính giá trị của biểu thức \(A\) biết \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 2024} \right)\left( {x + 1} \right) = 0.\)

Xem đáp án

\(A = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{1}{{x + 2}}\).

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là: \(x \ne 0,\,\,x + 1 \ne 0,\,\,x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne 0,\,\,x \ne  - 1,\,\,x \ne  - 2.\)

b) Với \(x \ne 0,\,\,x \ne  - 1,\,\,x \ne  - 2\) ta có:

\(A = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} + \frac{1}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{1}{{x + 2}}\)

\( = \frac{{\left( {x + 2} \right) + x + \left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{3x + 3}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{3\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{3}{{x\left( {x + 2} \right)}}\).

Vậy với \(x \ne 0,\,\,x \ne  - 1,\,\,x \ne  - 2\) thì \(A = \frac{3}{{x\left( {x + 2} \right)}}.\)

c) Ta có: \(\left( {x - 2024} \right)\left( {x + 1} \right) = 0\)

Suy ra \(x - 2024 = 0\) (do \(x + 1 \ne 0)\)

Do đó \(x = 2024\) (thỏa mãn điều kiện)

Thay \(x = 2024\) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{3}{{2024 \cdot \left( {2024 + 2} \right)}} = \frac{3}{{2024 \cdot 2026}} = \frac{3}{{4\,\,100\,\,624}}.\)

12. Tự luận
1 điểm

Một chiếc lều ở một trại hè của học sinh tham gia cắm trại có dạng hình chóp tứ giác đều theo các kích thước như hình vẽ bên.

a) Thể tích không khí bên trong lều là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?

b) Xác định số vải bạt cần thiết để dựng lều (không tính đến đường viền, nếp gấp, ...) là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)? Biết độ dài trung đoạn của lều trại là \[2,24\] cm. Một chiếc lều ở một trại hè của học sinh tham gia cắm trại có dạng hình chóp tứ giác đều theo các kích thước như hình vẽ bên. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Thể tích không khí bên trong lều chính là thể tích hình chóp tứ giác đều, và bằng:

\(V = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3} \cdot {2^2} \cdot 2 = \frac{8}{3} \approx 2,67\) (m3).

b) Số mét vải bạt cần thiết để dựng lều chính là diện tích xung quanh hình chóp tứ giác đều, và bằng:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2}Cd = \frac{1}{2}\left( {2 \cdot 4} \right) \cdot 2,24 = 8,96\) (m2).

13. Tự luận
1 điểm

Tìm số đo \(x\) trong hình a.

Tìm số đo (x) trong hình a. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Góc ngoài tại đỉnh \(B\) có số đo bằng \(70^\circ \) nên góc trong tại đỉnh \(B\) có số đo bằng \(180^\circ  - 70^\circ  = 110^\circ \)

Xét tứ giác \(ABCD,\) ta có: \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \) (định lí tổng các góc của một tứ giác)

Do đó \(3x + 110^\circ  + x + 90^\circ  = 360^\circ \)

Suy ra \(4x = 160^\circ \) nên \(x = 40^\circ \)

Vậy \(x = 40^\circ \).

14. Tự luận
1 điểm

Một chiếc thang có chiều dài \[AB = 3,7\] m đặt cách một bức tường khoảng cách \[BH = 1,2\] m. Hỏi khoảng cách đặt thang cách chân tường là \[BH\] có “an toàn” không? Biết rằng khoảng cách “an toàn” khi \(2,0 < \frac{{AH}}{{BH}} < 2,2\) (xem hình b).

Xem đáp án

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\) ta có:

\(A{B^2} = A{H^2} + B{H^2}\)

Suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - B{H^2} = {3,7^2} - {1,2^2} = 12,25\)

Do đó \(AH = \sqrt {12,25}  = 3,5\;\left( {\rm{m}} \right)\)

Ta có \(\frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{3,5}}{{1,2}} \approx 2,9\)

Mà \(2,9 > 2,2\) nên khoảng cách đặt thang cách chân tường là không an toàn.

15. Tự luận
1 điểm

Cho ba số thực \(a,b,c\) khác 0 thỏa mãn \({a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc.\) Tính giá trị của biểu thức \(A = \left( {1 + \frac{a}{b}} \right)\left( {1 + \frac{b}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{a}} \right).\)

Xem đáp án

Ta có: \[{a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc\]

\[ = {\left( {a + b} \right)^3} - 3ab\left( {a + b} \right) + {c^3} - 3abc\]

\[ = {\left( {a + b} \right)^3} + {c^3} - 3ab\left( {a + b} \right) - 3abc\]

\[ = {\left( {a + b} \right)^3} + {c^3} - 3ab\left( {a + b + c} \right)\]

\[ = \left( {a + b + c} \right)\left[ {{{\left( {a + b} \right)}^2} - \left( {a + b} \right)c + {c^2}} \right] - 3ab\left( {a + b + c} \right)\]

\[ = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} + 2ab + {b^2} - ca - bc + {c^2} - 3ab} \right)\]

\[ = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca} \right)\]

Mà theo bài, \[{a^3} + {b^3} + {c^3} = 3abc\] nên \[{a^3} + {b^3} + {c^3} - 3abc = 0\]

Do đó \[\left[ \begin{array}{l}a + b + c = 0\\{a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca = 0\,\,\,\left( * \right)\end{array} \right.\]

Mặt khác \(2\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca} \right) = 2{a^2} + 2{b^2} + 2{c^2} - 2ab - 2bc - 2ca\)

\( = {\left( {a - b} \right)^2} + {\left( {b - c} \right)^2} + {\left( {c - a} \right)^2}\)

Do đó \[{a^2} + {b^2} + {c^2} - ab - bc - ca = \frac{1}{2}\left[ {{{\left( {a - b} \right)}^2} + {{\left( {b - c} \right)}^2} + {{\left( {c - a} \right)}^2}} \right] \ge 0\] với mọi \(a,b,c \in \mathbb{R}\)

Nên để \[\left( * \right)\] xảy ra thì \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {a - b} \right)^2} = 0\\{\left( {b - c} \right)^2} = 0\\{\left( {c - a} \right)^2} = 0\end{array} \right.\], hay \[\left\{ \begin{array}{l}a - b = 0\\b - c = 0\\c - a = 0\end{array} \right.\] tức \(a = b = c\).

⦁ Trường hợp 1: \[a + b + c = 0\]

Suy ra \(a + b =  - c;\,\,b + c =  - a &  & ;\,\,c + a =  - b\)

Khi đó \(A = \left( {1 + \frac{a}{b}} \right)\left( {1 + \frac{b}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{a}} \right) = \frac{{a + b}}{b}.\frac{{b + c}}{c}.\frac{{c + a}}{a} = \frac{{ - c}}{b}.\frac{{ - a}}{c}.\frac{{ - b}}{a} =  - 1.\)

⦁ Trường hợp 2: \(a = b = c\) thì ta được \(A = \left( {1 + \frac{a}{b}} \right)\left( {1 + \frac{b}{c}} \right)\left( {1 + \frac{c}{a}} \right) = 2 \cdot 2 \cdot 2 = 8\).