
16 câu hỏi
\(7{x^3}y\) và \(\frac{1}{{15}}{x^3}y\);
\( - \frac{1}{8}{\left( {xy} \right)^2}{x^2}\) và \(32{x^2}{y^3}\);
\(5{x^2}{y^2}\) và \( - 2{x^2}{y^2}\);
\(a{x^2}y\) và \(2b{x^2}y\) \((a,b\) là các hằng số khác \(0).\)
Đáp án đúng là: B
\( - \frac{1}{8}{\left( {xy} \right)^2}{x^2} = - \frac{1}{8}{x^4}{y^2}\) không đồng dạng với đơn thức \(32{x^2}{y^3}\) do hai đơn thức này có phần biến khác nhau.
\( - 76\);
\( - 52\);
\( - 25\);
\(37\).
Đáp án đúng là: B
Thay \(x = 4,y = - 5,z = - 2\) vào biểu thức \(A = {x^4} + 4{x^2}y - 6z\) ta được:
\(A = {4^4} + {4.4^2}.\left( { - 5} \right) - 6.\left( { - 2} \right) = 256 - 320 + 12 = - 52\) .
\( - 64\);
64;
\( - 4\);
4.
Đáp án đúng là: D
Ta có: \({x^3} + 12{x^2} + 48x + 64 = {\left( {x + 4} \right)^3}\). Vậy \(a = 4.\)
\({x^2}y\);
\(x{y^2}\);
\({x^2}{y^2}\);
\({x^3}{y^3}\).
Đáp án đúng là: C
Mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{2}{{{x^2}y}}\) và \(\frac{3}{{x{y^2}}}\) là \({x^2}{y^2}.\)
\(\frac{x}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}}\);
\(\frac{{2x}}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}}\);
\[\frac{{ - x}}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 1}}\];
\(\frac{x}{{x + 1}} - \frac{{ - 1}}{{ - \left( {x + 1} \right)}}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có:
• \(\frac{x}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}} = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\). Do đó A sai.
• \(\frac{{2x}}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}} = \frac{{2x - 2}}{{x + 1}}\). Do đó B sai.
• \[\frac{{ - x}}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{{ - x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{ - \left( {x + 1} \right)}}{{x + 1}} = - 1\]. Do đó C sai.
• \(\frac{x}{{x + 1}} - \frac{{ - 1}}{{ - \left( {x + 1} \right)}} = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{{ - 1}}{{x + 1}} = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\). Do đó D đúng.
Hình có đáy là tam giác;
Hình có đáy là tam giác đều;
Hình có đáy là tam giác đều và tất cả các cạnh đều vuông góc với mặt đáy;
Hình có đáy là tam giác đều và tất cả các cạnh bên bằng nhau.
Đáp án đúng là: D
Hình chóp có đáy là tam giác đều và tất cả các cạnh bên bằng nhau là hình chóp tam giác đều.
\(\frac{{2{S_{xq}}}}{h}\);
\(\frac{{{S_{xq}}}}{h}\);
\(\frac{{{S_{xq}}}}{{2h}}\);
\(\frac{{2h}}{{{S_{xq}}}}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là \({S_{xq}} = \frac{1}{2}Ch = ph\). Trong đó \(p\) là nửa chu vi đáy. Do đó \(p = \frac{{{S_{xq}}}}{h}.\)
a) \(\frac{{27}}{{15}}{x^3}y{z^5}:\frac{9}{5}x{z^2}\)
\( = {x^2}y{z^3}.\)
b) \(3x\left( {x - y} \right) - y\left( {y - 3x} \right)\)
\( = 3{x^2} - 3xy - {y^2} + 3xy\)
\( = 3{x^2} - {y^2}\).c) \(\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right) - \left( {{x^4}y - x{y^4}} \right):xy\)
\( = {x^3} + x{y^2} - \left( {{x^2}y + {y^3}} \right) - \left( {{x^3} - {y^3}} \right)\)
\( = {x^3} + x{y^2} - {x^2}y - {y^3} - {x^3} + {y^3}\)
\( = x{y^2} - {x^2}y\).a) \(2{x^3} - 6{x^2}\)
\( = 2{x^2}\left( {x - 3} \right).\)
b) \(9{x^2} - \frac{1}{{16}}{y^2}\)
\( = {\left( {3x} \right)^2} - {\left( {\frac{1}{4}y} \right)^2}\)
\( = \left( {3x - \frac{1}{4}y} \right)\left( {3x + \frac{1}{4}y} \right)\).c) \({x^2}y + 5x{y^2} + 6{y^3}\)
\[ = y\left( {{x^2} + 5xy + 6{y^2}} \right)\]
\( = y\left( {{x^2} + 2xy + 3xy + 6{y^2}} \right)\)
A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).
a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne - 2.\)
b) Với \(x \ne \pm 2\), ta có: \(C = A - B\)
Suy ra \(C = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \left( {\frac{x}{{x - 2}} + \frac{{9x + 2}}{{4 - {x^2}}}} \right)\)
\(C = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \frac{x}{{x - 2}} - \frac{{9x + 2}}{{4 - {x^2}}}\)
\( = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \frac{x}{{x - 2}} + \frac{{9x + 2}}{{{x^2} - 4}}\)
\( = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} - x\left( {x + 2} \right) + 9x + 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{{x^2} - 4x + 4 - {x^2} - 2x + 9x + 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{3x + 6}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{3}{{x - 2}}\).
Vậy với \(x \ne \pm 2\) thì \(C = \frac{3}{{x - 2}}.\)
c) Ta có: \(3x\left( {2x + 1} \right) - 6\left( {2x + 1} \right) = 0\)
\(\left( {2x + 1} \right)\left( {3x - 6} \right) = 0\)
Suy ra \(2x + 1 = 0\) hoặc \(3x - 6 = 0\)
\(x = - \frac{1}{2}\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 2\) (không thỏa mãn).
Thay \(x = - \frac{1}{2}\) vào biểu thức \(C = \frac{3}{{x - 2}}\) ta được:
\(C = \frac{3}{{ - \frac{1}{2} - 2}} = \frac{3}{{ - \frac{5}{2}}} = \frac{{ - 6}}{5}.\)
Thể tích phần trên khối bê tông có dạng hình chóp tứ giác đều là:
\({V_1} = \frac{1}{3}{.40^2}.100 = \frac{{160\,\,000}}{3}\) (cm3).
Thể tích phần dưới đáy khối bê tông có dạng hình hộp chữ nhật là:
\({V_2} = 40.40.25 = 40\,\,000\) (cm3).
Thể tích khối bê tông là:
\(V = {V_1} + {V_2} = \frac{{160\,\,000}}{3} + 40\,\,000 = \frac{{280\,\,000}}{3}\) (m3) \( \approx 93\,\,333\) (cm3).
Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \)
Suy ra \(\widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ - \left( {\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,}} \right)\)
Hay \(\widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ - 140^\circ = 220^\circ \)
Do đó tổng số đo góc ngoài tại đỉnh \(C\) và \(D\) là:
\[\left( {180^\circ - \widehat {C\,}} \right) + \left( {180^\circ - \widehat {D\,}} \right) = 360^\circ - \left( {\widehat {C\,} + \widehat {D\,}} \right) = 360^\circ - 220^\circ = 140^\circ .\]
Xét \(\Delta ABC\) có: \(B{C^2} = {5^2} = 25\) và \(A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)
Do đó \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)
Theo định lí Pythagore đảo, ta có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).
Vậy hai phần móng đó vuông góc với nhau.
Ta có: \({\left( {a + b + c} \right)^3} = {\left( {a + b} \right)^3} + 3{\left( {a + b} \right)^2}c + 3\left( {a + b} \right){c^2} + {c^3}\)
\( = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3} + 3{\left( {a + b} \right)^2}c + 3\left( {a + b} \right){c^2} + {c^3}\)
\( = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3ab\left( {a + b} \right) + 3{\left( {a + b} \right)^2}c + 3\left( {a + b} \right){c^2}\)
\( = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)\left[ {ab + \left( {a + b} \right)c + {c^2}} \right]\)
\[ = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)\left( {ab + ac + bc + {c^2}} \right)\]
\[ = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)\left[ {a\left( {b + c} \right) + c\left( {b + c} \right)} \right]\]
\[ = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {a + c} \right)\].
\(a\) và \(6\);
\(1\) và 10;
\(a\) và 10;
1 và 6.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















