Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 871 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \({x^2}{y^5} - {x^2}{y^4} + {y^6} + 1\) là

\[4\];

\(5\);

\(6\);

\(7\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({x^2}{y^5}\) có  bậc là 7; \( - {x^2}{y^4}\) có bậc là \(6;\) \({y^6}\) có bậc là \(6;\) \(1\) có bậc là 0.

Vậy đa thức đã cho có bậc là 7.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp đơn thức nào sau đây không đồng dạng?

\(7{x^3}y\) và \(\frac{1}{{15}}{x^3}y\);

\( - \frac{1}{8}{\left( {xy} \right)^2}{x^2}\) và \(32{x^2}{y^3}\);

\(5{x^2}{y^2}\) và \( - 2{x^2}{y^2}\);

\(a{x^2}y\) và \(2b{x^2}y\) \((a,b\) là các hằng số khác \(0).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\( - \frac{1}{8}{\left( {xy} \right)^2}{x^2} =  - \frac{1}{8}{x^4}{y^2}\) không đồng dạng với đơn thức \(32{x^2}{y^3}\) do hai đơn thức này có phần biến khác nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(A = {x^4} + 4{x^2}y - 6z\) tại \(x = 4,y =  - 5,z =  - 2\) là

\( - 76\);

\( - 52\);

\( - 25\);

\(37\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay \(x = 4,y =  - 5,z =  - 2\) vào biểu thức \(A = {x^4} + 4{x^2}y - 6z\) ta được:

\(A = {4^4} + {4.4^2}.\left( { - 5} \right) - 6.\left( { - 2} \right) = 256 - 320 + 12 =  - 52\) .

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({x^3} + 12{x^2} + 48x + 64 = {\left( {x + a} \right)^3}\). Giá trị của \(a\) là

\( - 64\);

64;

\( - 4\);

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^3} + 12{x^2} + 48x + 64 = {\left( {x + 4} \right)^3}\). Vậy \(a = 4.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy đồng mẫu thức hai phân thức \(\frac{2}{{{x^2}y}}\) và \(\frac{3}{{x{y^2}}}\) ta được mẫu thức chung là

\({x^2}y\);

\(x{y^2}\);

\({x^2}{y^2}\);

\({x^3}{y^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{2}{{{x^2}y}}\) và \(\frac{3}{{x{y^2}}}\) là \({x^2}{y^2}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức \(\frac{{x - 1}}{{x + 1}}\) là kết quả của phép tính nào dưới đây?

\(\frac{x}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}}\);

\(\frac{{2x}}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}}\);

\[\frac{{ - x}}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 1}}\];

\(\frac{x}{{x + 1}} - \frac{{ - 1}}{{ - \left( {x + 1} \right)}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có:

• \(\frac{x}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}} = \frac{{x - 2}}{{x + 1}}\). Do đó A sai.

• \(\frac{{2x}}{{x + 1}} - \frac{2}{{x + 1}} = \frac{{2x - 2}}{{x + 1}}\). Do đó B sai.

• \[\frac{{ - x}}{{x + 1}} - \frac{1}{{x + 1}} = \frac{{ - x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{ - \left( {x + 1} \right)}}{{x + 1}} =  - 1\]. Do đó C sai.          

• \(\frac{x}{{x + 1}} - \frac{{ - 1}}{{ - \left( {x + 1} \right)}} = \frac{x}{{x + 1}} + \frac{{ - 1}}{{x + 1}} = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\). Do đó D đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp nào sau đây là hình chóp tam giác đều?

Hình có đáy là tam giác;

Hình có đáy là tam giác đều;

Hình có đáy là tam giác đều và tất cả các cạnh đều vuông góc với mặt đáy;

Hình có đáy là tam giác đều và tất cả các cạnh bên bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chóp có đáy là tam giác đều và tất cả các cạnh bên bằng nhau là hình chóp tam giác đều.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có diện tích xung quanh \({S_{xq}}\) và chiều cao \(h\). Khi đó nửa chu vi đáy là

\(\frac{{2{S_{xq}}}}{h}\);

\(\frac{{{S_{xq}}}}{h}\);

\(\frac{{{S_{xq}}}}{{2h}}\);

\(\frac{{2h}}{{{S_{xq}}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là \({S_{xq}} = \frac{1}{2}Ch = ph\). Trong đó \(p\) là nửa chu vi đáy. Do đó \(p = \frac{{{S_{xq}}}}{h}.\)

9. Tự luận
1 điểm

Thu gọn biểu thức:

     a) \(\frac{{27}}{{15}}{x^3}y{z^5}:\frac{9}{5}x{z^2};\)

     b) \(3x\left( {x - y} \right) - y\left( {y - 3x} \right)\);                       

     c) \(\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right) - \left( {{x^4}y - x{y^4}} \right):xy\).

Xem đáp án

a) \(\frac{{27}}{{15}}{x^3}y{z^5}:\frac{9}{5}x{z^2}\)

\( = {x^2}y{z^3}.\)

b) \(3x\left( {x - y} \right) - y\left( {y - 3x} \right)\)

\( = 3{x^2} - 3xy - {y^2} + 3xy\)

\( = 3{x^2} - {y^2}\).

c) \(\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + {y^2}} \right) - \left( {{x^4}y - x{y^4}} \right):xy\)

\( = {x^3} + x{y^2} - \left( {{x^2}y + {y^3}} \right) - \left( {{x^3} - {y^3}} \right)\)

\( = {x^3} + x{y^2} - {x^2}y - {y^3} - {x^3} + {y^3}\)

\( = x{y^2} - {x^2}y\).

10. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

     a) \(2{x^3} - 6{x^2}\);               b) \(9{x^2} - \frac{1}{{16}}{y^2}\);     c) \({x^2}y + 5x{y^2} + 6{y^3}\).

Xem đáp án

a) \(2{x^3} - 6{x^2}\)

\( = 2{x^2}\left( {x - 3} \right).\)

b) \(9{x^2} - \frac{1}{{16}}{y^2}\)

\( = {\left( {3x} \right)^2} - {\left( {\frac{1}{4}y} \right)^2}\)

\( = \left( {3x - \frac{1}{4}y} \right)\left( {3x + \frac{1}{4}y} \right)\).

c) \({x^2}y + 5x{y^2} + 6{y^3}\)

\[ = y\left( {{x^2} + 5xy + 6{y^2}} \right)\]

\( = y\left( {{x^2} + 2xy + 3xy + 6{y^2}} \right)\)

\( = y\left[ {x\left( {x + 2y} \right) + 3y\left( {x + 2y}\right)} \right]\)\( = y\left( {x + 2y} \right)\left( {x + 3y} \right)\).

11. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)

b) Tìm biểu thức \(C\) sao cho \(C = A - B\) với \(B = \frac{x}{{x - 2}} + \frac{{9x + 2}}{{4 - {x^2}}}\) \(\left( {x \ne  \pm 2} \right).\)

Xem đáp án

A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne  - 2.\)

b) Với \(x \ne  \pm 2\), ta có: \(C = A - B\)

Suy ra \(C = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \left( {\frac{x}{{x - 2}} + \frac{{9x + 2}}{{4 - {x^2}}}} \right)\)

\(C = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \frac{x}{{x - 2}} - \frac{{9x + 2}}{{4 - {x^2}}}\)

\( = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \frac{x}{{x - 2}} + \frac{{9x + 2}}{{{x^2} - 4}}\)

\( = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} - x\left( {x + 2} \right) + 9x + 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^2} - 4x + 4 - {x^2} - 2x + 9x + 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{3x + 6}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{3}{{x - 2}}\).

Vậy với \(x \ne  \pm 2\) thì \(C = \frac{3}{{x - 2}}.\)

c) Ta có: \(3x\left( {2x + 1} \right) - 6\left( {2x + 1} \right) = 0\)

\(\left( {2x + 1} \right)\left( {3x - 6} \right) = 0\)

Suy ra \(2x + 1 = 0\) hoặc \(3x - 6 = 0\)

\(x =  - \frac{1}{2}\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 2\) (không thỏa mãn).

Thay \(x =  - \frac{1}{2}\) vào biểu thức \(C = \frac{3}{{x - 2}}\) ta được:

\(C = \frac{3}{{ - \frac{1}{2} - 2}} = \frac{3}{{ - \frac{5}{2}}} = \frac{{ - 6}}{5}.\)

12. Tự luận
1 điểm

Một khối bê tông có dạng như hình vẽ bên. Phần đáy của bê tông có dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông có cạnh 40 cm, chiều cao 25 cm. Phần trên của khối bê tông có dạng hình chóp tứ giác đều, chiều cao 100 cm. Tính thể tích của khối bê tông đó (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Một khối bê tông có dạng như hình vẽ bên. Phần đáy của bê tông có dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông có cạnh 40 cm, (ảnh 1)

Xem đáp án

Thể tích phần trên khối bê tông có dạng hình chóp tứ giác đều là:

\({V_1} = \frac{1}{3}{.40^2}.100 = \frac{{160\,\,000}}{3}\) (cm3).

Thể tích phần dưới đáy khối bê tông có dạng hình hộp chữ nhật là:

\({V_2} = 40.40.25 = 40\,\,000\) (cm3).

Thể tích khối bê tông là:

\(V = {V_1} + {V_2} = \frac{{160\,\,000}}{3} + 40\,\,000 = \frac{{280\,\,000}}{3}\) (m3) \( \approx 93\,\,333\) (cm3).

13. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD,\) trong đó có \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} = 140^\circ \). Tính tổng số đo góc ngoài tại đỉnh \(C\) và \(D\) của tứ giác.

Xem đáp án

Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \)

Suy ra \(\widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ  - \left( {\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,}} \right)\)

Hay \(\widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ  - 140^\circ  = 220^\circ \)

Do đó tổng số đo góc ngoài tại đỉnh \(C\) và \(D\) là:

\[\left( {180^\circ  - \widehat {C\,}} \right) + \left( {180^\circ  - \widehat {D\,}} \right) = 360^\circ  - \left( {\widehat {C\,} + \widehat {D\,}} \right) = 360^\circ  - 220^\circ  = 140^\circ .\]

14. Tự luận
1 điểm

Khi xây móng nhà, để kiểm tra xem 2 phần móng có vuông góc với nhau hay không, người thợ xây thường lấy \[AB = 3\] cm, \[AC = 4\] cm \[(A\] là điểm chung của hai phần móng nhà hay còn gọi là góc nhà), rồi đo đoạn \[BC\] nếu \[BC = 5\] cm thì hai phần móng đó vuông góc với nhau. Hãy giải thích vì sao?

Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) có: \(B{C^2} = {5^2} = 25\) và \(A{B^2} + A{C^2} = {3^2} + {4^2} = 25\)

Do đó \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)

Theo định lí Pythagore đảo, ta có tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Vậy hai phần móng đó vuông góc với nhau.

15. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với mọi \(a,b,c\) ta luôn có:

\({\left( {a + b + c} \right)^3} = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right).\)

Xem đáp án

Ta có: \({\left( {a + b + c} \right)^3} = {\left( {a + b} \right)^3} + 3{\left( {a + b} \right)^2}c + 3\left( {a + b} \right){c^2} + {c^3}\)

\( = {a^3} + 3{a^2}b + 3a{b^2} + {b^3} + 3{\left( {a + b} \right)^2}c + 3\left( {a + b} \right){c^2} + {c^3}\)

\( = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3ab\left( {a + b} \right) + 3{\left( {a + b} \right)^2}c + 3\left( {a + b} \right){c^2}\)

\( = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)\left[ {ab + \left( {a + b} \right)c + {c^2}} \right]\)

\[ = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)\left( {ab + ac + bc + {c^2}} \right)\]

\[ = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)\left[ {a\left( {b + c} \right) + c\left( {b + c} \right)} \right]\]

\[ = {a^3} + {b^3} + {c^3} + 3\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {a + c} \right)\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức \(\left( { - \frac{1}{5}{x^2}{y^3}} \right)\left( { - 5{x^3}y} \right)ax\) \((a\) là hằng số) có hệ số và bậc lần lượt là

\(a\) và \(6\);

\(1\) và 10;

\(a\) và 10;

1 và 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( { - \frac{1}{5}{x^2}{y^3}} \right)\left( { - 5{x^3}y} \right)ax = \left( { - \frac{1}{5}} \right).\left( { - 5} \right).a.\left( {{x^2}.{x^3}.x} \right).\left( {{y^3}.y} \right) = a{x^6}{y^4}\)

Do đó đơn thức trên có hệ số bằng \(a;\) bậc là 10.