Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 7

A
Admin
ToánLớp 861 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của đa thức \({x^3}{y^5} - 9{x^2} + 7{y^5}\) là

\(7\);

\(8\);

\(9\);

\(15\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bậc của \({x^3}{y^5}\) là 8; bậc của \( - 9{x^2}\) là 2; bậc của \(7{y^5}\) là 5.

Vậy bậc của đa thức đã cho là 8.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nhóm đơn thức đồng dạng với nhau trong các đơn thức sau: \(2xy;\,\,9{y^2};\,\,2y;\,\,5xy;\,\,4x{y^2};\,\,{y^2}?\)

1;

2;

3;

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có hai nhóm đơn thức đồng dạng trong các đơn thức đã cho gồm:

Nhóm thứ nhất: \(2xy;\,\,5xy.\)

Nhóm thứ hai: \(9{y^2};\,\,{y^2}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \[A = {x^3} - 5{y^2} + 2{x^3} + 4{y^2} + 10\] tại \(x =  - 1;\,\,y = 2\) là

\( - 3\);

3;

9;

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[A = {x^3} - 5{y^2} + 2{x^3} + 4{y^2} + 10 = 3{x^3} - {y^2} + 10\]

Thay \(x =  - 1;\,\,y = 2\) vào biểu thức \(A\) thu gọn ở trên ta được:

\(A = 3.{\left( { - 1} \right)^3} - {2^2} + 10 =  - 3 - 4 + 10 = 3.\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) có tên là

bình phương của một tổng;

bình phương của một hiệu;

tổng hai bình phương;

hiệu hai bình phương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hằng đẳng thức \({A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right)\) có tên là hiệu hai bình phương.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức \(\frac{{ - x - y}}{3}\) bằng với phân thức nào sau đây?

\(\frac{{x - y}}{{ - 3}}\);

\(\frac{{x + y}}{3}\);

\(\frac{{x - y}}{3}\);

\(\frac{{x + y}}{{ - 3}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{ - x - y}}{3} = \frac{{ - \left( { - x - y} \right)}}{{ - 3}} = \frac{{x + y}}{{ - 3}}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{3x - 1}}{{2xy}} - \frac{1}{y}\) là

\(\frac{{x - 1}}{{2xy}}\);

\(\frac{{x + 1}}{{2xy}}\);

\(\frac{{x + 1}}{{ - 2xy}}\);

\(\frac{{ - x + 1}}{{2xy}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{{3x - 1}}{{2xy}} - \frac{1}{y} = \frac{{3x - 1}}{{2xy}} - \frac{{2x}}{{2xy}} = \frac{{3x - 1 - 2x}}{{2xy}} = \frac{{x - 1}}{{2xy}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp nào sau đây là hình chóp tứ giác đều?

Hình có đáy là tứ giác;

Hình có đáy là hình vuông;

Hình có đáy là hình vuông và tất cả các cạnh bên bằng nhau;

Hình có đáy là tam giác đều và có một cặp cạnh bên vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình có đáy là hình vuông và tất cả các cạnh bên bằng nhau là hình chóp tứ giác đều.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tam giác đều có chiều cao \(h,\) thể tích \(V.\) Diện tích đáy \(S\) là

\(S = \frac{h}{V}\);

\(S = \frac{V}{h}\);

\(S = \frac{{3V}}{h}\);

\(S = \frac{{3h}}{V}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có thể tích của hình chóp tam giác đều là \(V = \frac{1}{3}Sh\)

Suy ra \(S = \frac{{3V}}{h}\).

9. Tự luận
1 điểm

Thu gọn biểu thức:

a) \(65{x^9}{y^5}:\left( { - 13{x^4}{y^4}} \right);\)                       

b) \(x\left( {x - y} \right) + y\left( {x + y} \right)\);                         

c) \(\left( {12{x^3}y - 12{x^2}{y^2}} \right):3xy - \left( {x - 1} \right)\left( {x + xy} \right)\).

Xem đáp án

a) \(65{x^9}{y^5}:\left( { - 13{x^4}{y^4}} \right)\)

\( = - 5{x^5}y\).

b) \(x\left( {x - y} \right) + y\left( {x + y} \right)\)

\( = {x^2} - xy + xy + {y^2}\)

\( = {x^2} + {y^2}\).

c) \(\left( {12{x^3}y - 12{x^2}{y^2}} \right):3xy - \left( {x - 1} \right)\left( {x + xy} \right)\)

\( = 4{x^2} - 4xy - \left( {{x^2} + {x^2}y - x - xy} \right)\)

\( = 4{x^2} - 4xy - {x^2} - {x^2}y + x + xy\)

\( = 3{x^2} - 3xy - {x^2}y + x\).

10. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

     a) \(5\left( {y - 3} \right) - x\left( {3 - y} \right)\);

     b) \({x^6} + {y^9}\);

     c) \(x{\left( {x + y} \right)^2} - y{\left( {x + y} \right)^2} + {x^2}y - {x^3}\).

Xem đáp án

a) \(5\left( {y - 3} \right) - x\left( {3 - y} \right)\)

\( = 5\left( {y - 3} \right) + x\left( {y - 3} \right)\)

\( = \left( {y - 3} \right)\left( {5 + x} \right).\)

b) \({x^6} + {y^9}\)

\( = {\left( {{x^2}} \right)^3} + {\left( {{y^3}} \right)^3}\)

\( = \left( {{x^2} + {y^3}} \right)\left( {{x^4} - {x^2}{y^3} + {y^6}} \right)\).

c) \(x{\left( {x + y} \right)^2} - y{\left( {x + y} \right)^2} + {x^2}y - {x^3}\)

\( = {\left( {x + y} \right)^2}\left( {x - y} \right) - {x^2}\left( {x - y} \right)\)

\( = \left( {x - y} \right)\left[ {{{\left( {x + y} \right)}^2} - {x^2}} \right]\)

\( = \left( {x - y} \right)\left( {x + y - x} \right)\left( {x + y + x} \right)\)

\( = \left( {x - y} \right) \cdot y \cdot \left( {2x + y} \right)\).

11. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{2}{{{x^2} - 1}}\).

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(A\).

b) Tìm giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x =  - 2.\)

c) Tìm biểu thức \(C\) sao cho \(A + C = B\) biết \(B = \frac{6}{{x - 3}} - \frac{{2{x^2}}}{{1 - {x^2}}}\).

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \({x^2} - 1 \ne 0\) hay \({x^2} \ne 1\), tức \(x \ne 1\) và \(x \ne  - 1.\)

b) Thay \(x =  - 2\) (thỏa mãn) vào biểu thức \(A\) ta được: \(A = \frac{2}{{{{\left( { - 2} \right)}^2} - 1}} = \frac{2}{{4 - 1}} = \frac{2}{3}.\)

c) Ta có: \(A + C = B.\)

Suy ra \(C = B - A = \frac{6}{{x - 3}} - \frac{{2{x^2}}}{{1 - {x^2}}} - \frac{2}{{{x^2} - 1}}\) (với \(x \ne 3,x \ne  \pm 1)\)

\(C = \frac{6}{{x - 3}} + \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 1}} - \frac{2}{{{x^2} - 1}}\)

\( = \frac{6}{{x - 3}} + \frac{{2{x^2} - 2}}{{{x^2} - 1}}\)

\( = \frac{6}{{x - 3}} + \frac{{2\left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{x^2} - 1}}\)\( = \frac{6}{{x - 3}} + \frac{2}{1}\)

\( = \frac{6}{{x - 3}} + \frac{{2x - 6}}{{x - 3}}\)\( = \frac{{2x}}{{

12. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) biết \(\widehat {A\,\,} = 75^\circ \), \(\widehat {B\,} = 90^\circ \), \(\widehat {C\,\,} = 120^\circ \). Tính số đo các góc ngoài tại đỉnh \(D\) của tứ giác \(ABCD.\)

Xem đáp án

Xét tứ giác \(ABCD\), ta có \[\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \]

Do đó \[75^\circ  + 90^\circ  + 120^\circ  + \widehat {D\,} = 360^\circ \]

Hay \[285^\circ  + \widehat {D\,} = 360^\circ \]

Suy ra \[\widehat {D\,} = 360^\circ  - 285^\circ  = 75^\circ \]

Khi đó góc ngoài tại đỉnh \(D\) của tứ giác là \(180^\circ  - 75^\circ  = 105^\circ .\)

13. Tự luận
1 điểm

Bạn Nam đo một chiếc đèn thả trang trí như hình vẽ bên thì nhận thấy các cạnh đều có cùng độ dài là 20 cm.

a) Tính độ dài trung đoạn của hình chóp.

b) Tính diện tích xung quanh của chiếc đèn.

c) Bạn Nam đọc và thấy rằng khi treo đèn thì khoảng cách từ đáy của đèn cách mặt trền là 1 m là tốt nhất. Vậy bạn Nam cần đưa đoạn dây điện từ đầu đèn (vị trí \(A)\) tới mặt trần là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)? 

Xem đáp án

a) Chiếc đèn được mô phỏng thành hình chóp tam giác đều \(A.BCD\) như hình vẽ. Gọi \(AH\) là trung đoạn kẻ từ đỉnh \(A\) của hình chóp.

Theo bài ta có: \(AB = AC = AD = 20\) cm

\(BC = CD = DB = 20\) cm.

\(\Delta ACD\) đều nên \(AH\) vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến.

Do đó \(DH = CH = \frac{1}{2}CD = 10\) cm.

Xét \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore ta có:

\(A{H^2} = A{C^2} - C{H^2} = {20^2} - {10^2} = 300\)

Suy ra \(AH = \sqrt {300}  = \sqrt {100.3}  = \sqrt {{{\left( {10\sqrt 3 } \right)}^2}}  = 10\sqrt 3 \) cm.

b) Chu vi đáy của hình chóp là:  cm.

Diện tích xung quanh của chiếc đèn là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2}{C_{day}}.AH = \frac{1}{2}.60.10\sqrt 3  = 300\sqrt 3 \) cm2.

c) Vì \(\Delta ADC\) và \(\Delta BDC\) đều là các tam giác đều có cạnh 20 cm nên hai đường cao \(AH\) và \(BH\) của hai tam giác bằng nhau.

Vì \(O\) là trọng tâm \(\Delta BDC\) nên \(OH = \frac{1}{3}BH = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\) cm.

\(\Delta AOH\)vuông tại \(O\), theo định lí Pythagore ta có:

\(A{O^2} = A{H^2} - O{H^2} = 300 - {\left( {\frac{{10\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = 300 - \frac{{300}}{9} = \frac{{800}}{3}\)

Suy ra \(AO = \sqrt {\frac{{800}}{3}}  \approx 16,3\) cm.

Đổi \(1{\rm{\;m}} = 100{\rm{\;cm}}\).

Khi đó bạn Nam cần đưa dây diện từ đầu đèn tới trần nhà khoảng là \(100 - 16,3 = 83,7\) cm.

 Bạn Nam đo một chiếc đèn thả trang trí như hình vẽ bên thì nhận thấy các cạnh đều có cùng độ dài là 20 cm. (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(A =  - {x^2} + 2xy - 4{y^2} + 2x + 10y - 3.\)

Xem đáp án

Ta có: \(A =  - {x^2} + 2xy - 4{y^2} + 2x + 10y - 3.\)

Suy ra \( - A = {x^2} - 2xy + 4{y^2} - 2x - 10y + 3\)

\( = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + {\left( {y + 1} \right)^2} + 4{y^2} - 10y + 3 - {\left( {y + 1} \right)^2}\)

\( = \left[ {{x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + {{\left( {y + 1} \right)}^2}} \right] + 3{y^2} - 12y + 2\)

\[ = {\left[ {x - \left( {y + 1} \right)} \right]^2} + 3\left( {{y^2} - 4y + 4} \right) - 10\]

\[ = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + 3{\left( {y - 2} \right)^2} - 10\]

Do đó \[A =  - {\left( {x - y - 1} \right)^2} - 3{\left( {y - 2} \right)^2} + 10\]

Nhận xét: \[ - {\left( {x - y - 1} \right)^2} \le 0;\,\,\, - 3{\left( {y - 2} \right)^2} \le 0\] với mọi \(x,y\)

Suy ra \[A =  - {\left( {x - y - 1} \right)^2} - 3{\left( {y - 2} \right)^2} + 10 \le 10\]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[\left\{ \begin{array}{l} - {\left( {x - y - 1} \right)^2} = 0\\ - 3{\left( {y - 2} \right)^2} = 0\end{array} \right.\], tức là \[\left\{ \begin{array}{l}x - y - 1 = 0\\y - 2 = 0\end{array} \right.\], hay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\]

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức \(A\) là 10 khi \(\left( {x;y} \right) = \left( {3;2} \right)\).