Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 862 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào là đơn thức?

\(\frac{{2x}}{y}\).

\(3x + 2y\).

\(4\left( {x - y} \right)\).

\( - \frac{2}{3}x{y^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

• Biểu thức \(\frac{{2x}}{y}\) không phải là đơn thức vì nó có chứa biến ở dưới mẫu.

• Biểu thức \(3x + 2y\) không phải là đơn thức vì nó có chứa phép tính cộng.

• Biểu thức \(4\left( {x - y} \right) = 4x - 4y\) không phải là đơn thức vì nó có chứa phép tính trừ.

• Biểu thức \( - \frac{2}{3}x{y^2}\) là đơn thức vì nó chỉ chứa tích giữa các số và biến.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \(5{x^2}{y^5}:10{x^2}{y^3}\)

\({y^4}\).

\(\frac{1}{2}x{y^3}\).

\(50{x^4}{y^8}\).

\(\frac{1}{2}{y^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(5{x^2}{y^5}:10{x^2}{y^3} = \left( {5:10} \right).\left( {{x^2}:{x^2}} \right).\left( {{y^5}:{y^3}} \right) = \frac{1}{2}{y^2}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp đơn thức nào sau đây không đồng dạng?

\(7{x^3}y\)\(\frac{1}{{15}}{x^3}y\).

\( - \frac{1}{8}{\left( {xy} \right)^2}{x^2}\)\(32{x^2}{y^3}\).

\(5{x^2}{y^2}\)\( - 2{x^2}{y^2}\).

\(a{x^2}y\)\(2b{x^2}y\)\((a,b\) là các hằng số khác \(0).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \( - \frac{1}{8}{\left( {xy} \right)^2}{x^2} = - \frac{1}{8}{x^4}{y^2}\) không đồng dạng với đơn thức \(32{x^2}{y^3}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu gọn đa thức \(Q = {x^2} + {y^2} + {z^2} + {x^2} - {y^2} + {z^2} + {x^2} + {y^2} - {z^2}\) được kết quả là  

\(Q = 3{x^2} + 3{y^2} + 3{z^2}\).

\(Q = {x^2} + {y^2} + {z^2}\).

\(Q = 3{x^2} + {y^2} + {z^2}\).

\(Q = 3{x^2} - {y^2} - {z^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(Q = {x^2} + {y^2} + {z^2} + {x^2} - {y^2} + {z^2} + {x^2} + {y^2} - {z^2}\)

\( = \left( {{x^2} + {x^2} + {x^2}} \right) + \left( {{y^2} - {y^2} + {y^2}} \right) + \left( {{z^2} + {z^2} - {z^2}} \right)\)

\( = 3{x^2} + {y^2} + {z^2}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\({\left( {x + y} \right)^2} = {x^2} + 2xy + {y^2}\).

\({\left( {x + y} \right)^3} = {x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3}\).

\({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\).

\({\left( {x - y} \right)^3} = {x^3} - {y^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét từng đáp án, ta có:

\({\left( {x + y} \right)^2} = {x^2} + 2xy + {y^2}\) (bình phương của một tổng)

\({\left( {x + y} \right)^3} = {x^3} + 3{x^2}y + 3x{y^2} + {y^3}\) (lập phương của một tổng)

\({x^3} - {y^3} = \left( {x - y} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right)\) (hiệu hai lập phương)

\({\left( {x - y} \right)^3} = {x^3} - 3{x^2}y + 3x{y^2} - {y^3}\) (lập phương của một hiệu)

Do đó, đáp án A, B, C đúng và đáp án D sai.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({x^3} + 12{x^2} + 48x + 64 = {\left( {x + a} \right)^3}\). Giá trị của \(a\)

4.

64.

\( - 4\).

\( - 64\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({x^3} + 12{x^2} + 48x + 64 = {\left( {x + 4} \right)^3}\). Do đó\(a = 4.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức nào sau đây bằng với phân thức \(\frac{y}{{3x}}\) (với giả thiết các phân thức đều có nghĩa)?

\(\frac{{3{y^2}}}{{9x{y^2}}}\).

\(\frac{{{y^2}}}{{9x{y^2}}}\).

\(\frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\).

\(\frac{{3y}}{{9x{y^2}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{y}{{3x}} = \frac{{3y.y}}{{3y.3x}} = \frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy đồng mẫu thức hai phân thức \(\frac{2}{{{x^2}y}}\)\(\frac{3}{{x{y^2}}}\) ta được mẫu thức chung là

\({x^2}y\).

\(x{y^2}\).

\({x^2}{y^2}\).

\({x^3}{y^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mẫu thức chung của hai phân thức \(\frac{2}{{{x^2}y}}\)\(\frac{3}{{x{y^2}}}\)\({x^2}{y^2}.\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hình dưới đây.

Cho các hình dưới đây.  Hình có dạng là hình chóp tam giác đều là (ảnh 1)

Hình có dạng là hình chóp tam giác đều là

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình có dạng hình chóp tam giác đều là hình 1.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp tứ giác đều có diện tích xung quanh \({S_{xq}}\) và chiều cao \(h\). Khi đó nửa chu vi đáy là

\(\frac{{2{S_{xq}}}}{h}\).

\(\frac{{{S_{xq}}}}{h}\).

\(\frac{{{S_{xq}}}}{{2h}}\).

\(\frac{{2h}}{{{S_{xq}}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là \({S_{xq}} = \frac{1}{2}Ch = ph\).

Trong đó \(p\) là nửa chu vi đáy. Do đó \(p = \frac{{{S_{xq}}}}{h}.\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]có độ dài ba cạnh \[AB = 6{\rm{ cm}},{\rm{ }}BC = 8{\rm{ cm}},{\rm{ }}AC = 10{\rm{ cm}}.\]Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tam giác \[ABC\] vuông tại\[A\].

Tam giác \[ABC\] vuông tại\[B\].

Tam giác \[ABC\] vuông tại\[C\].

Tam giác \[ABC\] đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác \[ABC\] có độ dài ba cạnh \[AB = 6{\rm{ cm}},{\rm{ }}BC = 8{\rm{ cm}},{\rm{ }}AC = 10{\rm{ cm}}.\] Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Xét tam giác \[ABC\] ta có:

\[A{B^2} + B{C^2} = {6^2} + {8^2} = 100\]; \[A{C^2} = 100\].

Ta thấy \[A{B^2} + B{C^2} = A{C^2} = 100\].

Do đó tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\](định lí Pythagore đảo).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là sai?

Cho hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Hai cạnh \(AB\)và \[BC\] kề nhau.

Hai cạnh \[BC\] và \[DA\] đối nhau.

Các cặp góc \[\widehat A\]\[\widehat B\,;\,\,\widehat C\] \[\widehat D\]đối nhau.

Các điểm \[H\] và \[E\]nằm ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tứ giác \(ABCD\) có các cặp góc đối nhau là \(\widehat A\)\(\widehat C\),\(\widehat B\) và \[\widehat D\,.\]

Các cặp góc\(\widehat A\) và \(\widehat B\), \(\widehat C\)\(\widehat D\) là hai cặp góc kề nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức \(P = {x^2} - 4xy + 9\)\(Q = - 6xy - 4{y^2} + 9.\)

Đa thức \(A\) và \(M\) thỏa mãn \(P - A = Q\,;\, & M = \left( {x - 2y} \right)A - {x^3} + 5.\)

a) Với \(x = 1\,;\,\,y = - 1\) thì giá trị của biểu thức \(P\) bằng 10.

b) Đa thức \(Q\) có bậc là 2.

c) \[A = {x^2} + xy + 4{y^2}.\]

d) Giá trị của biểu thức \(M\) không phụ thuộc vào biến \(x.\)

Xem đáp án

Đáp án:               a) Sai.        b) Đúng.     c) Sai.        d) Đúng.

Thay \(x = 1\,;\,\,y = - 1\) vào biểu thức \(P\), ta có:

\(P = {1^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 1} \right) + 9 = 1 + 4 + 9 = 14.\)

Vậy với \(x = 1\,;\,\,y = 0\) thì \(P = 14\).Do đó ý a) sai.

Đa thức \(Q = - 6xy - 4{y^2} + 9\) có bậc là 2. Do đó ý b) đúng.

Ta có \(P - A = Q\)

Suy ra \(A = P - Q\)\( = {x^2} - 4xy + 9 - \left( { - 6xy - 4{y^2} + 9} \right)\)

\( = {x^2} - 4xy + 9 + 6xy + 4{y^2} - 9\)

\( = {x^2} + 2xy + 4{y^2}\).

Như vậy \(A = {x^2} + 2xy + 4{y^2}.\) Do đó ý c) sai.

Ta có: \[M = \left( {x - 2y} \right)A - {x^3} + 5\]

\( = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - {x^3} + 5\)

\[ = x\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - 2y\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - {x^3} + 5\]

\[ = {x^3} + 2{x^2}y + 4x{y^2} - 2{x^2}y - 4x{y^2} - 8{y^3} - {x^3} + 5\]

\[ = {x^3} - 8{y^3} - {x^3} + 5\]\[ = - 8{y^3} + 5\].

Như vậy, giá trị của biểu thức \(M\) không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x.\) Do đó ý d) đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Bạn Như làm một cái lòng đèn hình quả trám (như hình bên) là hình ghép từ hai hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy \[20\,\,{\rm{cm}}\], cạnh bên \[32\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{,}}\] khoảng cách giữa hai đỉnh của hai hình chóp là \[30\,\,{\rm{cm}}.\]

a)Công thức tính thể tích hình chóp tứ giác đều: \(V = S \cdot h.\)

Trong đó \(V\) là thể tích, \(S\) là diện tích đáy, \(h\) là chiều cao của hình chóp tứ giác đều).

b) Chiều cao của mỗi hình chóp tứ giác đều là 15 cm.

c) Thể tích của lồng đèn là \(4\,\,000\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)

d) Bạn Như muốn làm 50 cái lòng đèn hình quả trám này cần phải chuẩn bị 165 mét thanh tre? (mối nối giữa các que tre có độ dài không đáng kể).

Bạn Như làm một cái lòng đèn hình quả trám (như hình bên) là hình ghép từ hai hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy \[20\,\,{\rm{cm}}\], cạnh bên \[32\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{,}}\] khoảng cách giữa hai đỉnh của hai hình chóp là \[30\,\,{\rm{cm}}.\]  a) Công thức tính thể tích hình chóp tứ giác đều: \(V = S \cdot h.\)  Trong đó \(V\) là thể tích, \(S\) là diện tích đáy, \(h\) là chiều cao của hình chóp tứ giác đều).  b) Chiều cao của mỗi hình chóp tứ giác đều là 15 cm.  c) Thể tích của lồng đèn là \(4\,\,000\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)  d) Bạn Như muốn làm 50 cái lòng đèn hình quả trám này cần phải chuẩn bị 165 mét thanh tre? (mối nối giữa các que tre có độ dài không đáng kể). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án:      a) Sai.        b) Đúng.     c) Đúng.     d) Sai.

a)Công thức tính thể tích hình chóp tứ giác đều: \(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h.\)

Trong đó \(V\) là thể tích, \(S\) là diện tích đáy, \(h\) là chiều cao của hình chóp tứ giác đều). Do đó ý a) sai.

Chiều cao của mỗi hình chóp tứ giác đều là:\[30:2 = 15{\rm{ (cm)}}.\]Do đó ý b) đúng.

Thể tích của lòng đèn quả trám là:\(V = 2 \cdot \left( {\frac{1}{3} \cdot 20 \cdot 20 \cdot 15} \right) = 4\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\). Do đó ý c) đúng.

Bạn Như muốn làm 50 cái lòng đèn hình quả trám này cần phải chuẩn bị số mét thanh tre là:

\[50 \cdot \,\left( {20 \cdot 4 + 32 \cdot 8} \right) = 16\,\,800 (cm) = 168\,\,(m)\].

Vậy bạn Như muốn làm 50 cái lòng đèn hình quả trám này cần phải chuẩn bị 168 mét thanh tre.

 Do đó ý d) sai.

15. Tự luận
1 điểm

Xác định bậc của đa thức\(3xyz - 5{x^2}y - 6xyz + 4{x^3}yz\).

Xem đáp án

Đáp số: 5.

Ta có \(3xyz - 5{x^2}y - 6xyz + 4{x^3}yz = 4{x^3}yz - 5{x^2}y + \left( {3xyz - 6xyz} \right)\)

 \( = 4{x^3}yz - 5{x^2}y - 3xyz\).

Đơn thức \(4{x^3}yz\) có bậc là 5; các đơn thức \( - 3xyz\)\( - 5{x^2}y\) đều có bậc là \(3.\)

Do đó, đa thức \(3xyz - 5{x^2}y - 6xyz + 4{x^3}yz\) có bậc là 5.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai số \(x\,,\,\,y\) thỏa mãn\(x - y = 5\) và \(xy = 3\). Tính giá trị\({x^2} + {y^2}\).

Xem đáp án

Đáp số: 19.

Ta có \({x^2} + {y^2} = {x^2} + 2xy + {y^2} - 2xy\)

\( = {\left( {x + y} \right)^2} - 2xy\)

\( = {5^2} - 2 \cdot 3 = 19\).

Vậy với \(x - y = 5\) và \(xy = 3\) thì giá trị của biểu thức \({x^2} + {y^2}\) bằng 19.

17. Tự luận
1 điểm

Từ một khúc gỗ hình lập phương cạnh \[30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\] Người ta cắt đi một phần gỗ để được phần còn lại là một hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh \[30{\rm{ cm}}\] và chiều cao của hình chóp cũng bằng \[30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\] Tính thể tích của phần gỗ bị cắt đi (đơn vị: \[d{m^3}).\]

Xem đáp án

Đáp số: 27.

Thể tích khúc gỗ hình lập phương là: \[{30^3} = 27\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\]

Thể tích của phần gỗ còn lại hình chóp tứ giác đều là:

\(\frac{1}{3} \cdot {30^2} \cdot 30 = 9\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right)\).

Thể tích của khối gỗ bị cắt đi là:

\[27\,\,000 - 9\,\,000 = 18\,\,000\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right) = 18\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\]

Vậy thể tích của phần gỗ bị cắt đi là \[18\,\,{\rm{d}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\]

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Tính s đo góc \(A\) (đơn vị: độ).

Cho hình vẽ dưới đây. Tính số đo góc \(A\) (đơn vị: độ). (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 120.

Góc ngoài tại đỉnh \(B\) có số đo bằng \(70^\circ \) nên góc trong tại đỉnh \(B\) có số đo bằng \(180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).

Xét tứ giác \(ABCD,\) ta có: \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \).

Do đó \(3x + 110^\circ + x + 90^\circ = 360^\circ \).

Suy ra \(4x = 160^\circ \) nên \(x = 40^\circ \).

Vậy \(3x = 3 \cdot 40^\circ = 120^\circ .\)

19. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).

a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)

b) Tìm biểu thức \(C\) sao cho \(C = A - B\) với \(B = \frac{x}{{x - 2}} + \frac{{9x + 2}}{{4 - {x^2}}}\) \(\left( {x \ne - 2\,;\,\,x \ne 2} \right).\)

c) Tính giá trị của biểu thức \(C\) khi \(3x\left( {2x + 1} \right) - 6\left( {2x + 1} \right) = 0.\)

Xem đáp án

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne - 2.\)

b) Với \(x \ne - 2\,;\,\,x \ne 2\), ta có: \(C = A - B\)

Suy ra \(C = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \left( {\frac{x}{{x - 2}} + \frac{{9x + 2}}{{4 - {x^2}}}} \right)\)

\(C = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \frac{x}{{x - 2}} - \frac{{9x + 2}}{{4 - {x^2}}}\)

\( = \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \frac{x}{{x - 2}} + \frac{{9x + 2}}{{{x^2} - 4}}\)

\( = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} - x\left( {x + 2} \right) + 9x + 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^2} - 4x + 4 - {x^2} - 2x + 9x + 2}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{3x + 6}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{3}{{x - 2}}\).

Vậy với \(x \ne - 2\,;\,\,x \ne 2\) thì \(C = \frac{3}{{x - 2}}\).

c) Ta có: \(3x\left( {2x + 1} \right) - 6\left( {2x + 1} \right) = 0\)

\(\left( {2x + 1} \right)\left( {3x - 6} \right) = 0\)

\(2x + 1 = 0\) hoặc \(3x - 6 = 0\)

\(x = - \frac{1}{2}\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 2\) (không thỏa mãn).

Thay \(x = - \frac{1}{2}\) vào biểu thức \(C = \frac{3}{{x - 2}}\) ta được:

\(C = \frac{3}{{ - \frac{1}{2} - 2}} = \frac{3}{{ - \frac{5}{2}}} = \frac{{ - 6}}{5}.\)

Vậy khi \(3x\left( {2x + 1} \right) - 6\left( {2x + 1} \right) = 0\) thì \(C = \frac{{ - 6}}{5}.\)

20. Tự luận
1 điểm

1.Một viên bi lăn từ vị trí \(A\) đến vị trí \(D\) theo đường gấp khúc \(ABCD\) hết 21 giây, biết rằng \(AB = 10{\rm{\;cm}},\) \(BC = 12{\rm{\;cm}},\) \(CD = 6{\rm{\;cm}}\) (hình vẽ bên). Hỏi nếu viên bi đó lăn theo đoạn thẳng \(AD\) thì hết bao nhiêu giây? Giả sử vận tốc của viên bi không thay đổi. Media VietJack

2.Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC,\) có cạnh đáy \(AB = 5{\rm{\;cm}}\) và độ dài trung đoạn \(SI = 6{\rm{\;cm}}\) (hình vẽ bên).Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp \(S.ABC.\)

(Làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)1. Một viên bi lăn từ vị trí \(A\) đến vị trí \(D\) theo đường gấp khúc \(ABCD\) hết 21 giây, biết rằng \(AB = 10{\rm{\;cm}},\) \(BC = 12{\rm{\;cm}},\) \(CD = 6{\rm{\;cm}}\) (hình vẽ bên). Hỏi nếu viên bi đó lăn theo đoạn thẳng \(AD\) thì hết bao nhiêu giây? Giả sử vận tốc của viên bi không thay đổi.    2. Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC,\) có cạnh đáy \(AB = 5{\rm{\;cm}}\) và độ dài trung đoạn \(SI = 6{\rm{\;cm}}\) (hình vẽ bên). Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình chóp \(S.ABC.\)  (Làm tròn các kết quả đến chữ số thập phân thứ hai) (ảnh 1)

Xem đáp án

1. Media VietJackTừ \(D\) vẽ \(Dx \bot CD\) cắt tia \(AB\) tại \(E.\)

Xét tứ giác \(BCDE\)\(\widehat {BCD} = \widehat {CDE} = \widehat {CBE} = 90^\circ \) nên \(BCDE\) là hình chữ nhật.

Do đó \(DE = BC = 12{\rm{\;cm}},\,\,BE = CD = 6{\rm{\;cm}}.\)

\(AE = AB + BE = 10 + 6 = 16{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ADE\) vuông tại \(E,\) ta được: \(A{D^2} = A{E^2} + D{E^2} = {16^2} + {12^2} = 400.\)

Suy ra \[AD = \sqrt {400} = 20{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right).\]

 Thời gian viên bi lăn theo đoạn thẳng \(AD\) là \(\frac{{20 \cdot 21}}{{28}} = 15\) (giây).

2. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot \left( {AB + BC + CA} \right) \cdot SI = \frac{1}{2} \cdot \left( {5 + 5 + 5} \right) \cdot 6 = 45{\rm{\;}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)

Tam giác \(ABC\) là tam giác đều nên đường trung tuyến \(CI\) đồng thời là đường cao.

Xét \(\Delta ACI\) vuông tại \(I\)\(A{C^2} = A{I^2} + C{I^2}\).

Suy ra \(C{I^2} = A{C^2} - A{I^2} = {5^2} - {\left( {\frac{1}{2} \cdot 5} \right)^2} = 25 - \frac{{25}}{4} = \frac{{75}}{4}\).

Do đó \(CI = \sqrt {\frac{{75}}{4}} \approx 4,33{\rm{\;(cm)}}.\)

Diện tích đáy của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

 Sđáy=12⋅CI⋅AB≈12⋅4,33⋅5≈10,83 cm2.

Diện tích toàn phần của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) là:

 Stp=Sxq+Sđáy≈45+10,83=55,83  cm2.

Vậy hình chóp \(S.ABC\) có diện tích xung quanh \(45{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\) và diện tích toàn phần là \(55,83{\rm{\;}}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không là đơn thức?

\(\left( {x + 1} \right)y\);

\(2{x^2}\left( { - \frac{1}{2}} \right)y\);

\({x^2}zt\);

\(0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \(\left( {x + 1} \right)y\) không là đơn thức.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức \( - 3{x^2}y\)?

\(\frac{1}{2}xyx\);

\(3{x^2}yz\);

\(x{y^2}\);

\( - 3{

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{1}{2}xyx = \frac{1}{2}{x^2}y\), đơn thức này đồng dạng với đơn thức \( - 3{x^2}

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(S =  - 6xy\frac{1}{2}{x^2}yz + 2zx{y^2}{x^2}\) khi \(x =  - 2,y = 1,z =  - 1\) là

\(S = 8\);

\(S = - 8\);

\(S = - 4\);

\(S = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(S =  - 6xy\frac{1}{2}{x^2}yz + 2zx{y^2}{x^2} =  - 3{x^3}{y^2}z + 2{x^3}{y^2}z =  - {x^3}{y^2}z\)

Thay \(x =  - 2,y = 1,z =  - 1\) vào biểu thức \( - {x^3}{y^2}z\) ta được: \(S =  - {\left( { - 2} \right)^3} \cdot {1^2} \cdot \left( { - 1} \right) =  - 8.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đa thức \( - 4{x^2} + 12x - 9\) được viết thành

\(\left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right)\);

\( - {\left( {2x - 3} \right)^2}\);

\({\left( {3 - 2x} \right)^2}\);

\( - {\left( {2x + 3} \right)^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - 4{x^2} + 12x - 9 =- \left( {4{x^2} - 12x + 9} \right) =- {\left( {2x - 3} \right)^2}\).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right)\) là dạng phân tích nhân tử của đa thức

\({\left( {x - 2y} \right)^3}\);

\({\left( {x + 2y} \right)^3}\);

\({x^3} - 8{y^3}\);

\({x^3} + 8{y^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) = {x^3} - {\left( {2y} \right)^3} = {x^3} - 8{y^3}\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng các trị của \(x\) thỏa mãn \(3x\left( {x - 2} \right) - x + 2 = 0\) là

\( - \frac{7}{3}\);

\( - \frac{5}{3}\);

\(\frac{5}{3}\);

\(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(3x\left( {x - 2} \right) - x + 2 = 0\)

\(3x\left( {x - 2} \right) - \left( {x - 2} \right) = 0\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {3x - 1} \right) = 0\)

Suy ra\(x - 2 = 0\) hoặc \(3x - 1 = 0\)

Do đó \(x = 2\) hoặc \(x = \frac{1}{3}.\)

Vậy tổng các giá trị của \(x\) là: \(2 + \frac{1}{3} = \frac{7}{3}.\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức \(\frac{{1 - x}}{{y - x}}\) bằng với phân thức nào sau đây?

\(\frac{{x - 1}}{{y - x}}\);

\(\frac{{1 - x}}{{x - y}}\);

\(\frac{{x - 1}}{{x - y}}\);

\(\frac{{y - x}}{{1 - x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{1 - x}}{{y - x}} = \frac{{ - \left( {x - 1} \right)}}{{ - \left( {x - y} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{x - y}}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{5x + 7}}{{3xy}} - \frac{{2x - 5}}{{3xy}}\) là

\(\frac{{3x + 2}}{{3xy}}\);

\(\frac{{3x - 2}}{{3xy}}\);

\(\frac{{x - 4}}{{xy}}\);

\(\frac{{x + 4}}{{xy}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{5x + 7}}{{3xy}} - \frac{{2x - 5}}{{3xy}} = \frac{{5x + 7 - 2x + 5}}{{3xy}} = \frac{{3x + 12}}{{3xy}} = \frac{{3\left( {x + 4} \right)}}{{3xy}} = \frac{{x + 4}}{{xy}}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt?

\(3\);

\(4\);

\(5\);

\(6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp tam giác đều có 4 mặt.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều không có chung đặc điểm nào sau đây?

Các cạnh đáy bằng nhau;

Mặt đáy là hình vuông;

Các cạnh bên bằng nhau;

Mặt bên là các tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp tam giác đều có mặt đáy là tam giác đều, hình chóp tứ giác đều có mặt đáy là hình vuông.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AH.\) Cho \(AH = 4\;\;{\rm{cm}},\,\,AB = 5\;\;{\rm{cm}}.\) Chu vi tam giác \(ABC\) bằng

\(12\;\;{\rm{cm}}\);

\(15\;\;{\rm{cm}}\);

\(16\;\;{\rm{cm}}\);

\(18\;\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

blobid0-1763224402.png

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore ta có: \[B{H^2} = A{B^2} - A{H^2} = {5^2} - {4^2} = 9\]

Do đó \(BH = \sqrt 9  = 3\;\;{\rm{cm}}.\)

Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên đường cao \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến

Do đó \(H\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BC = 2BH = 2 \cdot 3 = 6\;\;{\rm{cm}}.\)

Mà \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AC = AB = 5\;\;{\rm{cm}}\)

Vậy chu vi tam giác \(ABC\) bằng \(5 + 5 + 6 = 16\;\;{\rm{cm}}.\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tứ giác có 4 đường chéo;

Tổng các góc của một tứ giác bằng \(180^\circ \);

Tồn tại một tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông;

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ giác có 2 đường chéo, tổng các góc bằng \(360^\circ .\)

Giả sử có tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông khi đó tổng số đo các góc của tứ giác này là lớn hơn \(90^\circ  + 3 \cdot 90^\circ  = 360^\circ \), điều này mâu thuẫn với định lí tổng các góc của một tứ giác.

33. Tự luận
1 điểm

Thu gọn biểu thức:

a) \(\frac{3}{4}{x^3}{y^3}:\left( { - \frac{1}{2}{x^2}{y^2}} \right);\)  b) \[\left( {9{x^2}{y^3} - 15{x^4}{y^4}} \right):3{x^2}y - \left( {1 - 3{x^2}y} \right)\left( {{y^2} - 1} \right).\]

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{4}{x^3}{y^3}:\left( { - \frac{1}{2}{x^2}{y^2}} \right)\)

\[ = \left[ {\frac{3}{4}:\left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right] \cdot \left( {{x^3}:{x^2}} \right) \cdot \left( {{y^3}:{y^2}} \right)\]

\[ =  - \frac{3}{2}xy.\]

b) \[\left( {9{x^2}{y^3} - 15{x^4}{y^4}} \right):3{x^2}y - \left( {1 - 3{x^2}y} \right)\left( {{y^2} - 1} \right)\]

\( = 9{x^2}{y^3}:3{x^2}y - 15{x^4}{y^4}:3{x^2}y - \left( {{y^2} - 1} \right) + 3{x^2}y\left( {{y^2} - 1} \right)\)

\( = 3{y^2} - 5{x^2}{y^3} - {y^2} + 1 + 3{x^2}{y^3} - 3{x^2}y\)

\( = 2{y^2} - 2{x^2}{y^3} + 1 - 3{x^2}y.\)

34. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) \(2x\left( {x + 2} \right) + {x^2}\left( { - x - 2} \right)\);         b) \({x^6} - 1\);          c) \(2{x^2} - 3x + 1\).

Xem đáp án

a) \(2x\left( {x + 2} \right) + {x^2}\left( { - x - 2} \right)\)

\( = 2x\left( {x + 2} \right) - {x^2}\left( {x + 2} \right)\)

\( = \left( {x + 2} \right)\left( {2x - {x^2}} \right)\)

\( = x\left( {x + 2} \right)\left( {2 - x} \right)\).

b) \({x^6} - 1\)

\( = {\left( {{x^3}} \right)^2} - {1^2}\)

\( = \left( {{x^3} - 1} \right)\left( {{x^3} + 1} \right)\)

\( = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right).\)

) \(2{x^2} - 3x + 1\)

\( = 2{x^2} - 2x - x + 1\)

\( = \left( {2{x^2} - 2x} \right) - \left( {x - 1} \right)\)

\( = 2x\left( {x - 1} \right) - \left( {x - 1} \right)\)

\( = \left( {x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right).\)

35. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}}\) và \(B = \frac{2}{{1 - x}} + \frac{{2{x^2} + 4x}}{{{x^3} - 1}}\) với \(x \ne 1.\)

a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x =  - 2.\)

b) Tìm biểu thức \(C\) biết \(A = B + C\).

c) Chứng minh giá trị của biểu thức \(C\) luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \ne 1.\)

Xem đáp án

A = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}}\) và \(B = \frac{2}{{1 - x}} + \frac{{2{x^2} + 4x}}{{{x^3} - 1}}\) với \(x \ne 1.\)

a) Thay \(x =  - 2\) (thỏa mãn) vào biểu thức \(A\) ta được:

\[A = \frac{4}{{{{\left( { - 2} \right)}^2} + \left( { - 2} \right) + 1}} = \frac{4}{{4 - 2 + 1}} = \frac{4}{3}.\]

b) Ta có \(A = B + C\) nên \(C = A - B\)

\(C = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}} - \left( {\frac{2}{{1 - x}} + \frac{{2{x^2} + 4x}}{{{x^3} - 1}}} \right)\)

\( = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}} - \frac{2}{{1 - x}} - \frac{{2{x^2} + 4x}}{{{x^3} - 1}}\)

\( = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}} + \frac{2}{{x - 1}} - \frac{{2{x^2} + 4x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{4\left( {x - 1} \right) + 2\left( {{x^2} + x + 1} \right) - \left( {2{x^2} + 4x} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{4x - 4 + 2{x^2} + 2x + 2 - 2{x^2} - 4x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{2x - 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)\( = \frac{2}{{{x^2} + x + 1}}\)

Vậy với \(x \ne 1\) ta có \(C = \frac{2}{{{x^2} + x + 1}}.\)

c) Với \(x \ne 1\) ta có \[C = \frac{2}{{{x^2} + x + 1}} = \frac{2}{{{x^2} + 2 \cdot x \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{3}{4}}} = \frac{2}{{{{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)}^2} + \frac{3}{4}}}\]

Mà \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\), do đó \[C = \frac{2}{{{{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)}^2} + \frac{3}{4}}} > 0\] với mọi \(x \ne 1.\)

36. Tự luận
1 điểm

Một khối rubik có dạng hình chóp tam giác đều (các mặt khối rubic là các tam giác đều bằng nhau), có chu vi đáy bằng 234 mm, đường cao của mặt bên hình chóp là \[67,5\] mm .

a) Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần (tổng diện tích các mặt) của khối rubik đó.

b) Biết chiều cao của khối rubik là \[63,7\] mm. Tính thể tích của khối rubik đó.

Rubik Tứ Diện 8101 LH34 | Shopee Việt Nam

 

Xem đáp án

a) Đường cao mặt bên hình chóp chính là trung đoạn \[d = 67,5\;\;{\rm{mm}}\]

Diện tích xung quanh của khối rubik đó là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot C \cdot d = \frac{1}{2} \cdot 234 \cdot 67,5 = 7\,\,897,5\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Đáy là tam giác đều có cạnh là \[234:3 = 78\;\;{\rm{cm}}\];

Chiều cao của tam giác đáy là \[67,5\;\;{\rm{cm}}\].

Diện tích mặt đáy của khối rubik đó là: \(\frac{1}{2} \cdot 78 \cdot 67,5 = 2\,\,632,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích toàn phần của khối rubik đó là: \({S_{tp}} = 7\,\,897,5 + 2\,632,5 = 10\,\,530\,\,\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

b) Thể tích của khối rubik đó là: \(V = \frac{1}{3} \cdot 2\,\,632,5 \cdot 63,7 = 55\,\,896,75\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

37. Tự luận
1 điểm

a) Cho tứ giác \(ABCD\), biết rằng \[\frac{{\widehat {A\,\,}}}{1} = \frac{{\widehat {B\,}}}{2} = \frac{{\widehat {C\,}}}{3} = \frac{{\widehat {D\,}}}{4}.\] Tính \(\widehat {B\,}.\)

b) Để xác định chiếc điện thoại là bao nhiêu inch, các nhà sản xuất đã dựa vào độ dài đường chéo của màn hình điện thoại, biết 1 inch \( \approx 2,54\;\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) điện thoại có chiều rộng là \(7\,\,\;{\rm{cm;}}\) chiều dài là \(15,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chiếc điện thoại theo hình vẽ là bao nhiêu inch? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

a) Xét tứ giác \(ABCD\) có \[\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \]

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{\widehat {A\,\,}}}{1} = \frac{{\widehat {B\,}}}{2} = \frac{{\widehat {C\,}}}{3} = \frac{{\widehat {D\,}}}{4} = \frac{{\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,}}}{{1 + 2 + 3 + 4}} = \frac{{360^\circ }}{{10}} = 36^\circ .\]

Vậy \(\widehat {B\,} = 36^\circ  \cdot 2 = 72^\circ .\)

b) Giả sử chiếc điện thoại được mô tả bởi hình chữ nhật \(ABCD\) như hình bên.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) ta có:

\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2}\)

Suy ra: \(BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}}  = \sqrt {{{\left( {15,5} \right)}^2} + {7^2}}  \approx 17\) (cm).

Vì 1 inch \( \approx 2,54\;{\rm{cm}}\) nên chiếc điện thoại theo hình vẽ có:

\(\frac{{17}}{{2,54}} \approx 7\) inch.

A rectangular object with black arrows  Description automatically generated

38. Tự luận
1 điểm

Cho các số \(x,y\) thỏa mãn \(2{x^2} + 10{y^2} - 6xy - 6x - 2y + 10 = 0.\) Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2024}} - {y^{2024}}}}{x}.\)

Xem đáp án

Ta có: \(2{x^2} + 10{y^2} - 6xy - 6x - 2y + 10 = 0\)

\(\left( {{x^2} - 6xy + 9{y^2}} \right) + \left( {{x^2} - 6x + 9} \right) + \left( {{y^2} - 2y + 1} \right) = 0\)

\({\left( {x - 3y} \right)^2} + {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\,\,\,\left( * \right)\)

Với mọi \(x,y\) ta có: \({\left( {x - 3y} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {x - 3} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {y - 1} \right)^2} \ge 0\)

Do đó \(\left( * \right)\) xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 3y} \right)^2} = 0\\{\left( {x - 3} \right)^2} = 0\\{\left( {y - 1} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)

Hay \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 0\\x - 3 = 0\\y - 1 = 0\end{array} \right.\), tức là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\)

Khi đó \(A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2024}} - {y^{2024}}}}{x} = \frac{{{{\left( {3 + 1 - 4} \right)}^{2024}} - {1^{2024}}}}{3} = \frac{{0 - 1}}{3} =  - \frac{1}{3}.\)