Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 5
Đề thi
Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 5
A
Admin
ToánLớp 8108 lượt thi
18 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không là đơn thức?

\(\left( {x + 1} \right)y\);

\(2{x^2}\left( { - \frac{1}{2}} \right)y\);

\({x^2}zt\);

\(0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Biểu thức \(\left( {x + 1} \right)y\) không là đơn thức.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức \( - 3{x^2}y\)?

\(\frac{1}{2}xyx\);

\(3{x^2}yz\);

\(x{y^2}\);

\( - 3{

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(\frac{1}{2}xyx = \frac{1}{2}{x^2}y\), đơn thức này đồng dạng với đơn thức \( - 3{x^2}
3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(S =  - 6xy\frac{1}{2}{x^2}yz + 2zx{y^2}{x^2}\) khi \(x =  - 2,y = 1,z =  - 1\) là

\(S = 8\);

\(S = - 8\);

\(S = - 4\);

\(S = 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(S =  - 6xy\frac{1}{2}{x^2}yz + 2zx{y^2}{x^2} =  - 3{x^3}{y^2}z + 2{x^3}{y^2}z =  - {x^3}{y^2}z\)

Thay \(x =  - 2,y = 1,z =  - 1\) vào biểu thức \( - {x^3}{y^2}z\) ta được: \(S =  - {\left( { - 2} \right)^3} \cdot {1^2} \cdot \left( { - 1} \right) =  - 8.\)

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức \( - 4{x^2} + 12x - 9\) được viết thành

\(\left( {2x - 3} \right)\left( {2x + 3} \right)\);

\( - {\left( {2x - 3} \right)^2}\);

\({\left( {3 - 2x} \right)^2}\);

\( - {\left( {2x + 3} \right)^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \( - 4{x^2} + 12x - 9 =- \left( {4{x^2} - 12x + 9} \right) =- {\left( {2x - 3} \right)^2}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right)\) là dạng phân tích nhân tử của đa thức

\({\left( {x - 2y} \right)^3}\);

\({\left( {x + 2y} \right)^3}\);

\({x^3} - 8{y^3}\);

\({x^3} + 8{y^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) = {x^3} - {\left( {2y} \right)^3} = {x^3} - 8{y^3}\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các trị của \(x\) thỏa mãn \(3x\left( {x - 2} \right) - x + 2 = 0\) là

\( - \frac{7}{3}\);

\( - \frac{5}{3}\);

\(\frac{5}{3}\);

\(\frac{7}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(3x\left( {x - 2} \right) - x + 2 = 0\)

\(3x\left( {x - 2} \right) - \left( {x - 2} \right) = 0\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {3x - 1} \right) = 0\)

Suy ra\(x - 2 = 0\) hoặc \(3x - 1 = 0\)

Do đó \(x = 2\) hoặc \(x = \frac{1}{3}.\)

Vậy tổng các giá trị của \(x\) là: \(2 + \frac{1}{3} = \frac{7}{3}.\)

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức \(\frac{{1 - x}}{{y - x}}\) bằng với phân thức nào sau đây?

\(\frac{{x - 1}}{{y - x}}\);

\(\frac{{1 - x}}{{x - y}}\);

\(\frac{{x - 1}}{{x - y}}\);

\(\frac{{y - x}}{{1 - x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\frac{{1 - x}}{{y - x}} = \frac{{ - \left( {x - 1} \right)}}{{ - \left( {x - y} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{x - y}}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 18 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{{5x + 7}}{{3xy}} - \frac{{2x - 5}}{{3xy}}\) là

\(\frac{{3x + 2}}{{3xy}}\);

\(\frac{{3x - 2}}{{3xy}}\);

\(\frac{{x - 4}}{{xy}}\);

\(\frac{{x + 4}}{{xy}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{{5x + 7}}{{3xy}} - \frac{{2x - 5}}{{3xy}} = \frac{{5x + 7 - 2x + 5}}{{3xy}} = \frac{{3x + 12}}{{3xy}} = \frac{{3\left( {x + 4} \right)}}{{3xy}} = \frac{{x + 4}}{{xy}}\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt?

\(3\);

\(4\);

\(5\);

\(6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp tam giác đều có 4 mặt.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tam giác đều và hình chóp tứ giác đều không có chung đặc điểm nào sau đây?

Các cạnh đáy bằng nhau;

Mặt đáy là hình vuông;

Các cạnh bên bằng nhau;

Mặt bên là các tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp tam giác đều có mặt đáy là tam giác đều, hình chóp tứ giác đều có mặt đáy là hình vuông.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường cao \(AH.\) Cho \(AH = 4\;\;{\rm{cm}},\,\,AB = 5\;\;{\rm{cm}}.\) Chu vi tam giác \(ABC\) bằng

\(12\;\;{\rm{cm}}\);

\(15\;\;{\rm{cm}}\);

\(16\;\;{\rm{cm}}\);

\(18\;\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

blobid0-1763224402.png

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore ta có: \[B{H^2} = A{B^2} - A{H^2} = {5^2} - {4^2} = 9\]

Do đó \(BH = \sqrt 9  = 3\;\;{\rm{cm}}.\)

Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên đường cao \(AH\) đồng thời là đường trung tuyến

Do đó \(H\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BC = 2BH = 2 \cdot 3 = 6\;\;{\rm{cm}}.\)

Mà \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(AC = AB = 5\;\;{\rm{cm}}\)

Vậy chu vi tam giác \(ABC\) bằng \(5 + 5 + 6 = 16\;\;{\rm{cm}}.\)

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Tứ giác có 4 đường chéo;

Tổng các góc của một tứ giác bằng \(180^\circ \);

Tồn tại một tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông;

Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm về một phía của đường thẳng chứa một cạnh bất kì của tứ giác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ giác có 2 đường chéo, tổng các góc bằng \(360^\circ .\)

Giả sử có tứ giác có 1 góc tù và 3 góc vuông khi đó tổng số đo các góc của tứ giác này là lớn hơn \(90^\circ  + 3 \cdot 90^\circ  = 360^\circ \), điều này mâu thuẫn với định lí tổng các góc của một tứ giác.

13.Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn biểu thức:

a) \(\frac{3}{4}{x^3}{y^3}:\left( { - \frac{1}{2}{x^2}{y^2}} \right);\)  b) \[\left( {9{x^2}{y^3} - 15{x^4}{y^4}} \right):3{x^2}y - \left( {1 - 3{x^2}y} \right)\left( {{y^2} - 1} \right).\]

Xem đáp án

a) \(\frac{3}{4}{x^3}{y^3}:\left( { - \frac{1}{2}{x^2}{y^2}} \right)\)

\[ = \left[ {\frac{3}{4}:\left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right] \cdot \left( {{x^3}:{x^2}} \right) \cdot \left( {{y^3}:{y^2}} \right)\]

\[ =  - \frac{3}{2}xy.\]

b) \[\left( {9{x^2}{y^3} - 15{x^4}{y^4}} \right):3{x^2}y - \left( {1 - 3{x^2}y} \right)\left( {{y^2} - 1} \right)\]

\( = 9{x^2}{y^3}:3{x^2}y - 15{x^4}{y^4}:3{x^2}y - \left( {{y^2} - 1} \right) + 3{x^2}y\left( {{y^2} - 1} \right)\)

\( = 3{y^2} - 5{x^2}{y^3} - {y^2} + 1 + 3{x^2}{y^3} - 3{x^2}y\)

\( = 2{y^2} - 2{x^2}{y^3} + 1 - 3{x^2}y.\)
14.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) \(2x\left( {x + 2} \right) + {x^2}\left( { - x - 2} \right)\);         b) \({x^6} - 1\);          c) \(2{x^2} - 3x + 1\).

Xem đáp án

a) \(2x\left( {x + 2} \right) + {x^2}\left( { - x - 2} \right)\)

\( = 2x\left( {x + 2} \right) - {x^2}\left( {x + 2} \right)\)

\( = \left( {x + 2} \right)\left( {2x - {x^2}} \right)\)

\( = x\left( {x + 2} \right)\left( {2 - x} \right)\).

b) \({x^6} - 1\)

\( = {\left( {{x^3}} \right)^2} - {1^2}\)

\( = \left( {{x^3} - 1} \right)\left( {{x^3} + 1} \right)\)

\( = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right).\)

) \(2{x^2} - 3x + 1\)

\( = 2{x^2} - 2x - x + 1\)

\( = \left( {2{x^2} - 2x} \right) - \left( {x - 1} \right)\)

\( = 2x\left( {x - 1} \right) - \left( {x - 1} \right)\)

\( = \left( {x - 1} \right)\left( {2x - 1} \right).\)
15.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}}\) và \(B = \frac{2}{{1 - x}} + \frac{{2{x^2} + 4x}}{{{x^3} - 1}}\) với \(x \ne 1.\)

a) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x =  - 2.\)

b) Tìm biểu thức \(C\) biết \(A = B + C\).

c) Chứng minh giá trị của biểu thức \(C\) luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \ne 1.\)

Xem đáp án

A = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}}\) và \(B = \frac{2}{{1 - x}} + \frac{{2{x^2} + 4x}}{{{x^3} - 1}}\) với \(x \ne 1.\)

a) Thay \(x =  - 2\) (thỏa mãn) vào biểu thức \(A\) ta được:

\[A = \frac{4}{{{{\left( { - 2} \right)}^2} + \left( { - 2} \right) + 1}} = \frac{4}{{4 - 2 + 1}} = \frac{4}{3}.\]

b) Ta có \(A = B + C\) nên \(C = A - B\)

\(C = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}} - \left( {\frac{2}{{1 - x}} + \frac{{2{x^2} + 4x}}{{{x^3} - 1}}} \right)\)

\( = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}} - \frac{2}{{1 - x}} - \frac{{2{x^2} + 4x}}{{{x^3} - 1}}\)

\( = \frac{4}{{{x^2} + x + 1}} + \frac{2}{{x - 1}} - \frac{{2{x^2} + 4x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{4\left( {x - 1} \right) + 2\left( {{x^2} + x + 1} \right) - \left( {2{x^2} + 4x} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{4x - 4 + 2{x^2} + 2x + 2 - 2{x^2} - 4x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{2x - 2}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{2\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)\( = \frac{2}{{{x^2} + x + 1}}\)

Vậy với \(x \ne 1\) ta có \(C = \frac{2}{{{x^2} + x + 1}}.\)

c) Với \(x \ne 1\) ta có \[C = \frac{2}{{{x^2} + x + 1}} = \frac{2}{{{x^2} + 2 \cdot x \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{3}{4}}} = \frac{2}{{{{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)}^2} + \frac{3}{4}}}\]

Mà \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\) nên \({\left( {x + \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\), do đó \[C = \frac{2}{{{{\left( {x + \frac{1}{2}} \right)}^2} + \frac{3}{4}}} > 0\] với mọi \(x \ne 1.\)

16.Tự luận
• 1 điểm

Một khối rubik có dạng hình chóp tam giác đều (các mặt khối rubic là các tam giác đều bằng nhau), có chu vi đáy bằng 234 mm, đường cao của mặt bên hình chóp là \[67,5\] mm .

a) Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần (tổng diện tích các mặt) của khối rubik đó.

b) Biết chiều cao của khối rubik là \[63,7\] mm. Tính thể tích của khối rubik đó.

Rubik Tứ Diện 8101 LH34 | Shopee Việt Nam

 

Xem đáp án

a) Đường cao mặt bên hình chóp chính là trung đoạn \[d = 67,5\;\;{\rm{mm}}\]

Diện tích xung quanh của khối rubik đó là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot C \cdot d = \frac{1}{2} \cdot 234 \cdot 67,5 = 7\,\,897,5\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

Đáy là tam giác đều có cạnh là \[234:3 = 78\;\;{\rm{cm}}\];

Chiều cao của tam giác đáy là \[67,5\;\;{\rm{cm}}\].

Diện tích mặt đáy của khối rubik đó là: \(\frac{1}{2} \cdot 78 \cdot 67,5 = 2\,\,632,5\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích toàn phần của khối rubik đó là: \({S_{tp}} = 7\,\,897,5 + 2\,632,5 = 10\,\,530\,\,\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

b) Thể tích của khối rubik đó là: \(V = \frac{1}{3} \cdot 2\,\,632,5 \cdot 63,7 = 55\,\,896,75\;\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right).\)

17.Tự luận
• 1 điểm

a) Cho tứ giác \(ABCD\), biết rằng \[\frac{{\widehat {A\,\,}}}{1} = \frac{{\widehat {B\,}}}{2} = \frac{{\widehat {C\,}}}{3} = \frac{{\widehat {D\,}}}{4}.\] Tính \(\widehat {B\,}.\)

b) Để xác định chiếc điện thoại là bao nhiêu inch, các nhà sản xuất đã dựa vào độ dài đường chéo của màn hình điện thoại, biết 1 inch \( \approx 2,54\;\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\) điện thoại có chiều rộng là \(7\,\,\;{\rm{cm;}}\) chiều dài là \(15,5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chiếc điện thoại theo hình vẽ là bao nhiêu inch? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Xem đáp án

a) Xét tứ giác \(ABCD\) có \[\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \]

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\[\frac{{\widehat {A\,\,}}}{1} = \frac{{\widehat {B\,}}}{2} = \frac{{\widehat {C\,}}}{3} = \frac{{\widehat {D\,}}}{4} = \frac{{\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,}}}{{1 + 2 + 3 + 4}} = \frac{{360^\circ }}{{10}} = 36^\circ .\]

Vậy \(\widehat {B\,} = 36^\circ  \cdot 2 = 72^\circ .\)

b) Giả sử chiếc điện thoại được mô tả bởi hình chữ nhật \(ABCD\) như hình bên.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) ta có:

\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2}\)

Suy ra: \(BC = \sqrt {A{C^2} + A{B^2}}  = \sqrt {{{\left( {15,5} \right)}^2} + {7^2}}  \approx 17\) (cm).

Vì 1 inch \( \approx 2,54\;{\rm{cm}}\) nên chiếc điện thoại theo hình vẽ có:

\(\frac{{17}}{{2,54}} \approx 7\) inch.

A rectangular object with black arrows  Description automatically generated

18.Tự luận
• 1 điểm

Cho các số \(x,y\) thỏa mãn \(2{x^2} + 10{y^2} - 6xy - 6x - 2y + 10 = 0.\) Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2024}} - {y^{2024}}}}{x}.\)

Xem đáp án

Ta có: \(2{x^2} + 10{y^2} - 6xy - 6x - 2y + 10 = 0\)

\(\left( {{x^2} - 6xy + 9{y^2}} \right) + \left( {{x^2} - 6x + 9} \right) + \left( {{y^2} - 2y + 1} \right) = 0\)

\({\left( {x - 3y} \right)^2} + {\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 0\,\,\,\left( * \right)\)

Với mọi \(x,y\) ta có: \({\left( {x - 3y} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {x - 3} \right)^2} \ge 0,\,\,{\left( {y - 1} \right)^2} \ge 0\)

Do đó \(\left( * \right)\) xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 3y} \right)^2} = 0\\{\left( {x - 3} \right)^2} = 0\\{\left( {y - 1} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)

Hay \(\left\{ \begin{array}{l}x - 3y = 0\\x - 3 = 0\\y - 1 = 0\end{array} \right.\), tức là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\)

Khi đó \(A = \frac{{{{\left( {x + y - 4} \right)}^{2024}} - {y^{2024}}}}{x} = \frac{{{{\left( {3 + 1 - 4} \right)}^{2024}} - {1^{2024}}}}{3} = \frac{{0 - 1}}{3} =  - \frac{1}{3}.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả