
18 câu hỏi
\[\left( {1 + x} \right){x^3}\];
\[x + 2y\];
\(\left( {xy + z} \right)t\);
\(3x{y^2}{z^5}\).
Đáp án đúng là: D
Biểu thức \(3x{y^2}{z^5}\) là đơn thức, các biểu thức \[\left( {1 + x} \right){x^3}\], \[x + 2y\] và \(\left( {xy + z} \right)t\) không phải đơn thức do có phép cộng giữa các hạng tử đơn thức.
\(1\);
\(5\);
\(8\);
\(9\).
Đáp án đúng là: D
Đa thức \(M = {x^8} + {x^2}{y^7} - {y^5} + x\) có:
⦁ Bậc của hạng tử \({x^8}\) là 8;
⦁ Bậc của hạng tử \({x^2}{y^7}\) là 9;
⦁ Bậc của hạng tử \( - {y^5}\) là 5;
⦁ Bậc của hạng tử \(x\) là 1.
Vậy bậc của đa thức \(M = {x^8} + {x^2}{y^7} - {y^5} + x\) là 9.
\[\frac{{ - 17}}{6}\];
\[\frac{{17}}{6}\];
\[\frac{{ - 19}}{6}\];
\[\frac{{19}}{6}\].
Đáp án đúng là: B
Thu gọn đa thức:
\[2{x^2}y + 3x{y^2} - 2y{x^2} - 2{y^2}x + 3\]
\( = \left( {2{x^2}y - 2{x^2}y} \right) + \left( {3x{y^2} - 2x{y^2}} \right) + 3\)
\( = x{y^2} + 3\)
Thay \(x = \frac{{ - 2}}{3};\,\,y = \frac{1}{2}\) vào đa thức \(x{y^2} + 3\) ta được:
\(\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right) \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + 3 = \frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{1}{4} + 3 = \frac{{17}}{6}.\)
\[{x^2} - {x^3} = {x^3} - {x^2}\];
\(x\left( {x - 1} \right) = x - {x^2}\);
\({\left( {a - b} \right)^2} = {\left( {b - a} \right)^2}\);
\(a - 2 = 2 - a\).
Đáp án đúng là: C
Ta có: \({\left( {a - b} \right)^2} = {a^2} + 2ab + {b^2} = {\left( {b - a} \right)^2}\)
Vậy đẳng thức \({\left( {a - b} \right)^2} = {\left( {b - a} \right)^2}\) là hằng đẳng thức.
\(2\);
\(4\);
\(8\);
\(16\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: . Vậy điền số \(16.\)
\({x^2} - 5x + 25\);
\({x^2} + 5x + 25\);
\({x^2} - 10x + 25\);
\({x^2} + 10x + 25\).
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({x^3} + 125 = {x^3} + {5^3} = \left( {x + 5} \right)\left( {{x^2} - 5x + 25} \right)\).
Đa thức \(A\) có bậc bằng 1 nên đa thức \(A = x + 5\).
Vậy đa thức \(B\) là \({x^2} - 5x + 25.\)
\(AB = CD\);
\(AD = BC\);
\(\frac{A}{D} = \frac{C}{B}\);
\(\frac{A}{D} = \frac{B}{C}\).
Đáp án đúng là: B
Phân thức \(\frac{A}{B} = \frac{C}{D}\,\,\left( {A,\,\,B \ne 0} \right)\) khi \(AD = BC\).
\(\frac{{4{x^2} - 5z}}{{3xy}} + \frac{{4{x^2} + 5z}}{{3xy}} = \frac{{8x}}{{3y}}\);
\(\frac{{x + 3}}{{x - y}} + \frac{x}{{y - x}} - \frac{{x - 3}}{{x - y}} = \frac{{ - x + 6}}{{x - y}}\);
\[\frac{{3{a^2} - 5ab}}{{{a^2} - {b^2}}} + \frac{{2{a^2} - 4{b^2}}}{{{b^2} - {a^2}}} + \frac{{7ab - 3{b^2}}}{{{a^2} - {b^2}}} = \frac{{5a + 7b}}{{a + b}}\];
\(\frac{3}{{x + 3}} - \frac{{x - 6}}{{{x^2} + 3x}} = \frac{2}{x}\).
Đáp án đúng là: C
Ta có:
• \(\frac{{4{x^2} - 5z}}{{3xy}} + \frac{{4{x^2} + 5z}}{{3xy}} = \frac{{4{x^2} - 5z + 4{x^2} + 5z}}{{3xy}} = \frac{{8{x^2}}}{{3xy}} = \frac{{8x}}{{3y}}\);
• \(\frac{{x + 3}}{{x - y}} + \frac{x}{{y - x}} - \frac{{x - 3}}{{x - y}} = \frac{{x + 3 - x - x + 3}}{{x - y}} = \frac{{ - x + 6}}{{x - y}}\);
• \[\frac{{3{a^2} - 5ab}}{{{a^2} - {b^2}}} + \frac{{2{a^2} - 4{b^2}}}{{{b^2} - {a^2}}} + \frac{{7ab - 3{b^2}}}{{{a^2} - {b^2}}} = \frac{{3{a^2} - 5ab - 2{a^2} + 4{b^2} + 7ab - 3{b^2}}}{{{a^2} - {b^2}}}\]
\( = \frac{{{a^2} + 2ab + {b^2}}}{{{a^2} - {b^2}}} = \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{\left( {a - b} \right)\left( {a + b} \right)}} = \frac{{a + b}}{{a - b}}\);
• \(\frac{3}{{x + 3}} - \frac{{x - 6}}{{{x^2} + 3x}} = \frac{{3x - x + 6}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2x + 6}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{2}{x}\).
Do đó phương án C là khẳng định sai.
Có các cạnh bên bằng nhau;
Có đáy là hình vuông;
Có các mặt bên là các tam giác cân;
Có chân đường vuông góc của đỉnh là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đáy.
Đáp án đúng là: B
Hình chóp tam giác đều có đáy là hình tam giác đều. Do đó khẳng định B là sai.
\(SH\);
\(SA\);
\(HA\);
\(NQ\) hoặc \(MP\).
Đáp án đúng là: B
Trung đoạn của hình chóp tứ giác \(S.MNPQ\) là đoạn thẳng \(SA\).
\(15\;\;{\rm{cm}};\,\,8\;\;{\rm{cm;}}\,\,{\rm{18}}\;\;{\rm{cm}}\);
\[21\;\;{\rm{dm}};\,\,20\;\;{\rm{dm;}}\,\,29\;\;{\rm{dm}}\];
\(5\;\;{\rm{m}};\,\,6\;\;{\rm{m;}}\,\,{\rm{8}}\;\;{\rm{m}}\);
\(2\;\;{\rm{cm}};\,\,3\;\;{\rm{cm;}}\,\,4\;\;{\rm{cm}}\).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \({29^2} = 841\) và \({20^2} + {21^2} = 400 + 441 = 841\).
Do đó \({20^2} + {21^2} = {29^2}\) nên bộ ba độ dài \[21\;\;{\rm{dm}};\,\,20\;\;{\rm{dm;}}\,\,29\;\;{\rm{dm}}\] là độ dài ba cạnh của tam giác vuông.
Hai đỉnh kề với đỉnh \(A\) là \(B\) và \(D\);
Hai đỉnh đối nhau là \(A\) và \(C;\) \(B\) và \(D\);
Tứ giác \(ABCD\) có 2 đường chéo;
Các cạnh của tứ giác là \(AB,\,\,BC,\)\(CD,\,\,DA,\) \(AC,\) \(BD\).
Đáp án đúng là: D
\(AC\) và \(BD\) không phải cạnh mà là đường chéo của tứ giác.
a) \(\left( {4{x^4} - 8{x^2}{y^2} + 12{x^5}y} \right):\left( { - 4{x^2}} \right)\)
\( = 4{x^4}:\left( { - 4{x^2}} \right) - 8{x^2}{y^2}:\left( { - 4{x^2}} \right) + 12{x^5}y:\left( { - 4{x^2}} \right)\)
\( = - {x^2} + 2{y^2} - 3{x^3}y.\)b) \({x^2}\left( {x - {y^2}} \right) - xy\left( {1 - xy} \right) - {x^3}\)
\( = {x^3} - {x^2}{y^2} - xy + {x^2}{y^2} - {x^3}\)
\( = - xy.\)a) \[10{x^2}\left( {2x - y} \right) + 6xy\left( {y - 2x} \right)\]
\[ = 10{x^2}\left( {2x - y} \right) - 6xy\left( {2x - y} \right)\]
\[ = \left( {2x - y} \right)\left( {10{x^2} - 6xy} \right)\]
\[ = 2x\left( {2x - y} \right)\left( {5x - 3y} \right).\]b) \({x^2} - 2x + 1 - {y^2}\)
\( = \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) - {y^2}\)
\( = {\left( {x - 1} \right)^2} - {y^2}\)
\( = \left( {x - 1 - y} \right)\left( {x - 1 + y} \right).\)c) \[{x^2} - 8x + 12\]
\( = {x^2} - 2x - 6x + 12\)
\( = \left( {{x^2} - 2x} \right) - \left( {6x - 12} \right)\)
\( = x\left( {x - 2} \right) - 6\left( {x - 2} \right)\)
\( = \left( {x - 2} \right)\left( {x - 6} \right).\)Thu gọn đa thức:
\[2{x^2}y + 3x{y^2} - 2y{x^2} - 2{y^2}x + 3\]
\( = \left( {2{x^2}y - 2{x^2}y} \right) + \left( {3x{y^2} - 2x{y^2}} \right) + 3\)
\( = x{y^2} + 3\)
Thay \(x = \frac{{ - 2}}{3};\,\,y = \frac{1}{2}\) vào đa thức \(x{y^2} + 3\) ta được:
\(\left( {\frac{{ - 2}}{3}} \right) \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + 3 = \frac{{ - 2}}{3} \cdot \frac{1}{4} + 3 = \frac{{17}}{6}.\)
a) Diện tích sàn của tự kim tháp là: (m2).
Thể tích của kim tự tháp là: (m3).
b) Diện tích một viên gạch hình vuông là: \({S_{gach}} = {60^2} = 3600\;\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 0,36\;\;{{\rm{m}}^2}\)
Diện tích sàn cần lát của kim tự tháp là: \(1\,\,156 - 156 = 1\,\,000\) (m2).
Số viên gạch hình vuông cần dùng là: \(\frac{{1\,\,000}}{{0,36}} \approx 2\,\,778\) (viên).
a) Ta có: \[\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} = 360^\circ - \left( {\widehat {C\,} + \widehat {D\,}} \right) = 360^\circ - \left( {60^\circ + 80^\circ } \right) = 220^\circ \]
Mà \[\widehat {A\,\,} - \widehat {B\,} = 10^\circ \] nên ta có \(\widehat {A\,\,} = \frac{{220^\circ + 10^\circ }}{2} = 115^\circ \).
b) Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\) ta có:
\(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\)
Suy ra \(H{B^2} = A{B^2} - A{H^2} = {5^2} - {3^2} = 25 - 9 = 16\)
Do đó \(HB = \sqrt {16} = 4\) cm, nên \(CH = BC - HB = 10 - 4 = 6\) cm.
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\) ta có:
\(A{C^2} = A{H^2} + H{C^2} = {3^2} + {6^2} = 9 + 36 = 45\)
Suy ra \(AC = \sqrt {45} \approx 6,7\) m.
Vậy chiều dài đường trượt \(AC\) khoảng \(6,7\) m.
Ta có: \(5{x^2} + 5{y^2} + 8xy - 2x + 2y + 2 = 0\)
\(\left( {4{x^2} + 8xy + 4{y^2}} \right) + \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} + 2y + 1} \right) = 0\)
\({\left( {2x + 2y} \right)^2} + {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 0\) \(\left( * \right)\)
Với mọi \(x,y\) ta có: \({\left( {2x + 2y} \right)^2} \ge 0;\,\,{\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0;\,\,{\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0\)
Do đó \(\left( * \right)\) xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x + 2y} \right)^2} = 0\\{\left( {x - 1} \right)^2} = 0\\\,{\left( {y + 1} \right)^2} = 0\end{array} \right.\)
Hay \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 0\\x - 1 = 0\\\,y + 1 = 0\end{array} \right.\), tức \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x = 1\\\,y = - 1\end{array} \right.\)
Khi đó \(M = {\left( {x + y} \right)^{2023}} + {\left( {x - 2} \right)^{2024}} + {\left( {y + 1} \right)^{2025}} = {0^{2023}} + {\left( {1 - 2} \right)^{2024}} + {\left( { - 1 + 1} \right)^{2025}} = 1.\)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















