Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 1
Đề thi
Bộ 10 đề thi giữa kì 1 Toán 8 Cánh diều có đáp án - Đề 1
A
Admin
ToánLớp 899 lượt thi
18 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?

\(\frac{1}{x} + y\);

\( - \frac{{{x^2}z}}{5}\);

\(\left( {2 - x} \right){y^2}\);

\(\sqrt {xyz} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Biểu thức \[ - \frac{{{x^2}z}}{5} =  - \frac{1}{5}{x^2}z\] là đơn thức.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đa thức nào sau đây không phải là đa thức bậc 4?

\(4x{y^2}z\);

\({x^4} - {3^5}\);

\(x{y^2} + xyzt\);

\({x^4} - \frac{1}{2}x{y^3}z\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đa thức \({x^4} - \frac{1}{2}x{y^3}z\) có bậc là \(5.\)

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức \(A =  - \frac{1}{3}x{y^2} + \frac{1}{2}{x^2}y + x{y^2} - \frac{3}{4}{x^2}y.\) Giá trị của \(A\) tại \(x =  - 2;y = 3\) là

\(A = - \frac{{15}}{{13}}\);

\(A = - 12\);

\(A = - 15\);

\(A = 14\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(A =  - \frac{1}{3}x{y^2} + \frac{1}{2}{x^2}y + x{y^2} - \frac{3}{4}{x^2}y\)

\( = \left( { - \frac{1}{3}x{y^2} + x{y^2}} \right) + \left( {\frac{1}{2}{x^2}y - \frac{3}{4}{x^2}y} \right)\)

\( = \frac{2}{3}x{y^2} - \frac{1}{4}{x^2}y\).

Thay \(x =  - 2\) và \(y = 3\) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = \frac{2}{3} \cdot \left( { - 2} \right) \cdot {3^2} - \frac{1}{4} \cdot {\left( { - 2} \right)^2} \cdot 3 =  - 12 - 3 =  - 15.\)

Câu 4.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) = {x^3} + {\left( {2y} \right)^3}\);

\(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) = {x^3} - {\left( {4y} \right)^3}\);

\(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) = {x^3} + {\left( {4y} \right)^3}\);

\(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) = {x^3} - {\left( {2y} \right)^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) = {x^3} - {\left( {2y} \right)^3}.\)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống sau:

\(2x\);

\(4x\);

\(2\);

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phân tích đa thức \(6{x^2}y - 12x{y^2}\) là

\(6xy\left( {x - 2y} \right)\);

\(6xy\left( {x - y} \right)\);

\(6xy\left( {x + 2y} \right)\);

\(6xy\left( {x + y} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(6{x^2}y - 12x{y^2} = 6xy\left( {x - 2y} \right).\)

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân thức \(\frac{A}{B}\) xác định khi nào?

\(B < 0\);

\(B = 0\);

\(B \ne 0\);

\(B > 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân thức \(\frac{A}{B}\) xác định khi \(B \ne 0\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 18 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ta không nên quy đồng cho bài toán nào dưới đây?

\(\frac{1}{{x - 1}} - \frac{x}{{1 - x}}\);

\(\frac{2}{{x - y}} - \frac{3}{{x + y}}\);

\(x - \frac{1}{{x + y}}\);

\(\frac{1}{{a - 1}} + \frac{1}{{{a^2} - 1}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\frac{1}{{x - 1}} - \frac{x}{{1 - x}} = \frac{1}{{x - 1}} + \frac{x}{{x - 1}} = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\]. Do đó ta không cần quy đồng mẫu cho phép trừ phân thức này.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp tứ giác đều có mặt bên là hình gì?

Tam giác cân;

Tam giác đều;

Hình chữ nhật;

Hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các mặt bên của hình chóp tứ giác đều là hình tam giác cân.

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều \(A.BCD\) như hình vẽ bên. Đoạn thẳng nào sau đây là trung đoạn của hình chóp?

Cho hình chóp tam giác đều (A.BCD) như hình vẽ bên. Đoạn thẳng nào sau đây là trung đoạn của hình chóp? (ảnh 1)

\(AC\);

\(AM\);

\(BN\);

\(AP\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trung đoạn của hình chóp \(A.BCD\) là đoạn thẳng \(AM\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Độ dài cạnh \(BC\) trong \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) ở hình vẽ bên là

Độ dài cạnh BC trong Delta ABC cân tại A ở hình vẽ bên là (ảnh 1)

\(4\;\;{\rm{cm}}\);

\(5\;\;{\rm{cm}}\);

\(6\;\;{\rm{cm}}\);

\(7\;\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC = AH + HC = 7 + 2 = 9\;\;{\rm{cm}}\)

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) có: \(B{H^2} = A{B^2} - A{H^2} = {9^2} - {7^2} = 32\) (định lí Pythagore)

Xét \(\Delta BCH\) vuông tại \(H\) có: \(B{C^2} = B{H^2} + C{H^2} = 32 + {2^2} = 36\) (định lí Pythagore)

Suy ra \(BC = \sqrt {36}  = 6\;\;{\rm{cm}}.\)

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng số đo các góc trong tứ giác bằng

\(90^\circ \);

\(120^\circ \);

\(180^\circ \);

\(360^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng số đo các góc trong tứ giác bằng \(360^\circ .\)

13.Tự luận
• 1 điểm

Thu gọn biểu thức:

     a) \(\left( { - 12{x^{13}}{y^{15}} + 6{x^{10}}{y^{14}}} \right):\left( { - 3{x^{10}}{y^{14}}} \right);\)         b) \[\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - 2x + y} \right) - {x^3} + {x^2}y.\]

Xem đáp án

a) \(\left( { - 12{x^{13}}{y^{15}} + 6{x^{10}}{y^{14}}} \right):\left( { - 3{x^{10}}{y^{14}}} \right)\)

\( = \left( { - 12{x^{13}}{y^{15}}} \right):\left( { - 3{x^{10}}{y^{14}}} \right) + \left( {6{x^{10}}{y^{14}}} \right):\left( { - 3{x^{10}}{y^{14}}} \right)\)

\( = 4{x^3}y - 2.\)

b) \[\left( {x - y} \right)\left( {{x^2} - 2x + y} \right) - {x^3} + {x^2}y\]

\[ = x\left( {{x^2} - 2x + y} \right) - y\left( {{x^2} - 2x + y} \right) - {x^3} + {x^2}y\]

\[ = {x^3} - 2{x^2} + xy - {x^2}y + 2xy - {y^2} - {x^3} + {x^2}y\]

\[ =  - 2{x^2} + 3xy - {y^2}.\]
14.Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

     a) \[xy + {y^2}--x--y;\]              b) \({\left( {{x^2}{y^2} - 8} \right)^2} - 1;\)    c) \[{x^2}--7x--8.\]

Xem đáp án

a) \[xy + {y^2}--x--y\]

\( = \left( {xy + {y^2}} \right)--\left( {x + y} \right)\)

\( = y\left( {x + y} \right)--\left( {x + y} \right)\)

\( = \left( {x + y} \right)\left( {y - 1} \right).\)

b) \({\left( {{x^2}{y^2} - 8} \right)^2} - 1\)

\[ = \left( {{x^2}{y^2} - 8 - 1} \right)\left( {{x^2}{y^2} - 8 + 1} \right)\]

\[ = \left( {{x^2}{y^2} - 9} \right)\left( {{x^2}{y^2} - 7} \right)\]

\[ = \left( {xy - 3} \right)\left( {xy + 3} \right)\left( {{x^2}{y^2} - 7} \right).\]

c) \[{x^2}--7x--8\]

\( = {x^2} + x - 8x - 8\)

\( = x\left( {x + 1} \right) - 8\left( {x + 1} \right)\)

\( = \left( {x + 1} \right)\left( {x - 8} \right).\)
15.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(A = \frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 4}} - \frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}}.\)

a) Viết điều kiện xác định của biểu thức \(A.\)

b) Rút gọn biểu thức \(A\).

c) Tìm giá trị của \(x\) để \(A = 2.\)

Xem đáp án

\(A = \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 4}} - \frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}}.\)

a) Điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là: \({x^2} - 4 \ne 0;\,\,x - 2 \ne 0;\,\,x + 2 \ne 0\)

Mà \({x^2} - 4 = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\)

Vậy điều kiện xác định của biểu thức \(A\) là \(x - 2 \ne 0\) và \(x + 2 \ne 0\) hay \(x \ne  \pm 2.\)

b) Với điều kiện xác định \(x \ne  \pm 2\) ta có:

\(A = \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 4}} - \frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}}\)

\( = \frac{{2{x^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

\( = \frac{{2{x^2} - {x^2} - 2x - 2x + 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}.\)

c) Với \(x \ne  \pm 2,\) để \(A = 2\) thì \(\frac{{x - 2}}{{x + 2}} = 2\)

Suy ra \(x - 2 = 2\left( {x + 2} \right)\)

Do đó \(x - 2 = 2x + 4\)

Hay \(x =  - 6\) (thỏa mãn điều kiện)

Vậy \(x =  - 6.\)

16.Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc lều có dạng hình chóp tứ giác đều ở trại hè của học sinh có kích thước như hình bên.

a) Tính thể tích không khí bên trong chiếc lều.

b) Tính số tiền mua vải phủ bốn phía và trải nền đất cho chiếc lều (coi các mép nối không đáng kể). Biết chiều cao của mặt bên xuất phát từ đỉnh của chiếc lều là \(3,18\;\;{\rm{m}}\) và giá vải là \(15\,\,000\) đồng/m2. Ngoài ra, nếu mua vải với hóa đơn trên \(20\) m2 thì được giảm giá \(5\% \) trên tổng hóa đơn.

Một chiếc lều có dạng hình chóp tứ giác đều ở trại hè của học sinh có kích thước như hình bên. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Diện tích đáy hình vuông của chiếc lều là:

Thể tích không khí bên trong chiếc lều là:

Chú ý: Có thể không cần bước tính diện tích đáy.

b) Diện tích xung quanh của chiếc lều là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot C \cdot d = \frac{1}{2} \cdot \left( {4 \cdot 3} \right) \cdot 3,18 = 19,08\;\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích vải phủ bốn phía và trải nền đất cho chiếc lều là:

\(S = 9 + 19,08 = 28,08\) (m2).

Do \(28,08 > 20\) nên số tiền mua vải được giảm giá \(5\% \) trên tổng hóa đơn.

Vậy số tiền mua vải là: \(28,08 \cdot 15\,\,000 \cdot \left( {100\%  - 5\% } \right) = 400\,\,140\) (đồng).

17.Tự luận
• 1 điểm

Một chiếc diều được mô tả như hình vẽ bên.

a) Tính số đo góc \(D\) ở đuôi chiếc diều biết các góc ở đỉnh \(\widehat {A\,\,} = \widehat {B\,} = \widehat {C\,} = 102^\circ .\)

b) Tính độ dài khung gỗ đường chéo \(BD\) biết \(OD = 26,7\;\;{\rm{cm}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Một chiếc diều được mô tả như hình vẽ bên. (ảnh 1)
Xem đáp án

a) Số đo góc \(D\) ở đuôi chiếc diều là:

\(\widehat D = 360^\circ  - \left( {\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,}} \right) = 360^\circ  - \left( {102^\circ  + 102^\circ  + 102^\circ } \right) = 54^\circ .\)

b) Xét \(\Delta OAD\) vuông tại \(O\), theo định lí Pythagore ta có:

\(O{A^2} = A{D^2} - O{D^2} = {30^2} - {26,7^2} = 187,11\)

Xét \(\Delta OAB\) vuông tại \(O,\) theo định lí Pythagore ta có:

\(O{B^2} = A{B^2} - O{A^2} = {17,5^2} - 187,11 = 119,14\)

Do đó \(OB = \sqrt {119,14}  \approx 10,9\) (cm).

Suy ra \(BD = OB + OD \approx 10,9 + 26,7 = 37,6\) (cm).

18.Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + 3{y^2} + 2025.\)

Xem đáp án

Ta có:

\(M = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + 3{y^2} + 2025\)

\( = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + {\left( {y + 1} \right)^2} - \left( {{y^2} + 2y + 1} \right) + 3{y^2} + 2025\)

\( = {x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + {\left( {y + 1} \right)^2} + 2{y^2} - 2y + 2024\)

\( = \left[ {{x^2} - 2x\left( {y + 1} \right) + {{\left( {y + 1} \right)}^2}} \right] + 2\left( {{y^2} - y + \frac{1}{4}} \right) + 2024 - \frac{1}{2}\)

\( = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + 2{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{4047}}{2}.\)

Nhận xét: với mọi \(x,y\) ta có:

• \({\left( {x - y - 1} \right)^2} \ge 0;\)

• \(2{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} \ge 0\)

Do đó \(M = {\left( {x - y - 1} \right)^2} + 2{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{4047}}{2} \ge \frac{{4047}}{2}\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - y - 1} \right)^2} = 0\\2{\left( {y - \frac{1}{2}} \right)^2} = 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x - y - 1 = 0\\y - \frac{1}{2} = 0\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(M\) là \(\frac{{4047}}{2}\) khi \(x = \frac{3}{2}\) và \(y = \frac{1}{2}.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 8

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả