Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều có đáp án - Đề 9

A
Admin
ToánLớp 12113 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\({\left( {\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \right)^\prime } = f'\left( x \right)\).

\({\left( {\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \right)^\prime } = - f\left( x \right)\).

\({\left( {\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \right)^\prime } = - f'\left( x \right)\).

\({\left( {\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \right)^\prime } = f\left( x \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).

Ta có \(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\) hay \({\left( {\int {f\left( x \right){\rm{d}}x} } \right)^\prime } = f\left( x \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

cho \(\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x = \frac{5}{3}} \); \(\int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x = \frac{3}{5}} \). Tích phân \(\int\limits_3^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \) bằng    

\(\frac{{ - 16}}{{15}}\).

\(\frac{{14}}{{15}}\).

\( - \frac{{17}}{{15}}\).

\(\frac{8}{{15}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[\int\limits_0^3 {f\left( x \right){\rm{d}}x + } \,\int\limits_3^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x = \int\limits_0^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x \Rightarrow } } \int\limits_3^4 {f\left( x \right){\rm{d}}x = - \frac{{16}}{{15}}} \].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = 2x + \frac{1}{x}\)    

\(2 - \frac{1}{{{x^2}}} + C\).

\({x^2} - \frac{1}{{{x^2}}} + C\).

\({x^2} + \ln |x| + C\).

\(2x - \ln |x| + C\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\int {\left( {2x + \frac{1}{x}} \right){\rm{d}}x} = 2\int {x{\rm{d}}x + \int {\frac{1}{x}} } {\rm{d}}x = {x^2} + \ln |x| + C\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích phân \(\int\limits_1^2 {\left( {\frac{1}{x} + 2} \right)} dx\) bằng    

\(\ln 2 - 1\).

\(\ln 2 + 3\).

ln2+1.

\(\ln 2 + 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có ∫121x+2dx=lnx+2x12=ln2+2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu các số hữu tỉ \(a,b\) thỏa mãn \(\int\limits_0^1 {\left( {a{e^x} + b} \right)dx} = e + 2\) thì giá trị của biểu thức \(a + b\) bằng    

\(4\).

\(6\).

\(5\).

\(3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có ∫01aex+bdx=aex+bx01=ae+b−a

\(\int\limits_0^1 {\left( {a{e^x} + b} \right)dx} = e + 2\) nên a=1b−a=2⇒a=1b=3⇒a+b=4

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 2;2} \right]\), có đồ thị tạo với trục hoành một hình phẳng gồm 3 phần có diện tích \({S_1};{S_2};{S_3}\) như hình vẽ bên dưới

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

Tích phân \(\int\limits_{ - 2}^2 {f\left( x \right)dx} \) bằng

\({S_2} + {S_3} - {S_1}\).

\({S_1} - {S_2} + {S_3}\).

\({S_1} + {S_2} + {S_3}\).

\( - {S_1} + {S_2} - {S_3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\int\limits_{ - 2}^2 {f\left( x \right)dx} = \int\limits_{ - 2}^0 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_0^1 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right)dx} \)\( = - {S_1} + {S_2} - {S_3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\] cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + z - 3 = 0\). Véctơ nào dưới đây là một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)?    

\(\left( {2\,;1\,;1} \right)\).

\(\left( {3\,; - 1; - 1} \right)\).

\(\left( { - 2\,;1\,; - 1} \right)\).

\(\left( { - 2\,;1\,;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta thấy một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\overrightarrow {n'} \left( {2; - 1;1} \right)\) hay \(\overrightarrow n \left( { - 2;1; - 1} \right)\) là một véctơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{z}{3}\). Phương trình tham số của đường thẳng \(d\)    

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 1 - 3t\\z = 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 3 - t\\z = 3t\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = - 1 - 3t\\z = 3\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = 3 - t\\z = 3t\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 1}} = \frac{z}{3}\) đi qua điểm \(M\left( {1; - 3;0} \right)\) và có một vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {2; - 1;3} \right)\) nên có phương trình tham số \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 3 - t\\z = 3t\end{array} \right.\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng đi qua điểm \(M\left( {1\,;\,1\,;\, - 1} \right)\) và vuông góc với đường thẳng \(\Delta :\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{1}\) có phương trình là    

\(2x + 2y + z + 3 = 0\).

\(x - 2y - z = 0\).

\(2x + 2y + z - 3 = 0\).

\(x - 2y - z - 2 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Do mặt phẳng vuông góc với đường thẳng nên VTPT mặt phẳng cần tìm cùng phương với VTCP của đường thẳng \(\Delta \). Suy ra \({\vec n_P} = \left( {2\,;\,2\,;1} \right)\).

Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm: \(2\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y - 1} \right) + \left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 2y + z - 3 = 0\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - m}} = \frac{{z - 2}}{{ - 3}}\), \({d_2}:\frac{{x - 3}}{1} = \frac{y}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\). Tìm tất cả giá trị thực của \(m\) để \({d_1}\) vuông góc với \({d_2}\).    

\(m = - 1\).

\(m = 1\).

\(m = - 5\).

\(m = 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - m; - 3} \right),\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;1;1} \right)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của \({d_1}\)\({d_2}\).

Để \({d_1} \bot {d_2}\) thì \(2.1 + \left( { - m} \right).1 + \left( { - 3} \right).1 = 0\)\( \Leftrightarrow m = - 1\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A\)\(B\) với \(P\left( A \right) = 0,3;P\left( B \right) = 0,5;P\left( {B|A} \right) = 0,9\). Khi đó xác suất của biến cố \(A \cap B\)    

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{{27}}{{100}}\).

\(\frac{9}{{20}}\).

\(\frac{3}{{20}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) = 0,3.0,9 = \frac{{27}}{{100}}\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai biến cố \(A,\;\;B\) thoả mãn \(P\left( A \right) = 0,4;\;\;P\left( B \right) = 0,3;\;\;P\left( {A\mid B} \right) = 0,25\). Khi đó, \(P\left( {B\mid A} \right)\) bằng    

\(0,1875\).

\(0,48\).

\(0,333\).

\(0,95\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo công thức Bayes, ta có: \(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{P\left( B \right).P\left( {A\mid B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,3.0,25}}{{0,4}} = 0,1875\).

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) là phần tô đậm trong hình sau. Khi đó:

Đáp án đúng là: A (ảnh 1)

a

Hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị các hàm số \(y = {x^2} - 2x - 1,y = - {x^2} + 3\) và hai đường thẳng \(x = - 1;x = 2\).

ĐúngSai
b

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\)\(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {\left( { - {x^2} + 3} \right) - \left( {{x^2} - 2x - 1} \right)} \right|dx} \).

ĐúngSai
c

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\)\(S = 2\int\limits_{ - 1}^2 {\left( {{x^2} - x - 2} \right)dx} \).

ĐúngSai
d

Nếu \(\ln S = a\ln b\) (với \(a,b\) là các số nguyên tố) thì \({a^2} + {b^2} = 29\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a)Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị các hàm số \(y = {x^2} - 2x - 1,y = - {x^2} + 3\) và hai đường thẳng \(x = - 1;x = 2\).

b) \(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {\left( { - {x^2} + 3} \right) - \left( {{x^2} - 2x - 1} \right)} \right|dx} \).

c) \(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {\left( { - {x^2} + 3} \right) - \left( {{x^2} - 2x - 1} \right)} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right)dx} \).

d) \(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right)dx} = 9\).

Suy ra \(\ln 9 = 2\ln 3\). Khi đó \({a^2} + {b^2} = {2^2} + {3^2} = 13\).

14. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 2t\\y = 1 + 2t\\z = - 5 + t\end{array} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - 5 = 0\).

a

Vectơ \(\overrightarrow u = \left( { - 2;2;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(\Delta \).

ĐúngSai
b

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( {Oyz} \right)\) bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
c

Đường thẳng đi qua \(N\left( {2;3; - 4} \right)\) và song song với \(\Delta \) có phương trình là \(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 4}}{1}.\)

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(d\) vuông góc \(\Delta \) và tạo với \(\left( P \right)\) một góc \(45^\circ \) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1; - 2;4} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a)Đ, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Vectơ \(\overrightarrow u = \left( { - 2;2;1} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(\Delta \).

b) Ta có \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {1;1;0} \right),\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\left( {Oyz} \right)\).

\(\cos \left( {\left( P \right),\left( {Oyz} \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow i } \right)} \right| = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\). Suy ra \(\left( {\left( P \right),\left( {Oyz} \right)} \right) = 45^\circ \).

c) Đường thẳng \({d_1}\) song song với \(\Delta \) nên nhận \(\overrightarrow u = \left( { - 2;2;1} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Phương trình đường thẳng \({d_1}\) có dạng:\(\frac{{x - 2}}{{ - 2}} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 4}}{1}\) .

d) \(d \bot \Delta \)nên \(\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow u = 0\)\(\overrightarrow {{u_1}} .\overrightarrow u = 1.\left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right).2 + 4.1 = - 2 \ne 0\).

15. Đúng sai
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 4\).

a

Đường kính mặt cầu bằng 8.

ĐúngSai
b

Mặt cầu \(\left( S \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;3;0} \right)\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ tâm mặt cầu đến mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) bằng 2.

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) có phương trình \(x + 2y - 2z - 2 = 0\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a)S, b) S, c) Đ, d) S

a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( { - 2;1;0} \right),R = 2\). Suy ra đường kính mặt cầu bằng 4.

b) Thay tọa độ điểm \(A\left( { - 1;3;0} \right)\) vào phương trình mặt cầu ta được

\({\left( { - 1 + 2} \right)^2} + {\left( {3 - 1} \right)^2} + {0^2} = 5 \ne 4\).

Do đó mặt cầu \(\left( S \right)\) không đi qua điểm \(A\left( { - 1;3;0} \right)\).

c) \(d\left( {I,\left( {Oyz} \right)} \right) = 2\).

d) Ta có \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| { - 2 + 2.1 - 2.0 - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{2}{3} < R\).

Suy ra mặt phẳng \(\left( P \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\).

16. Đúng sai
1 điểm

Bạn Nam tham gia một gian hàng trò chơi dân gian trong hội xuân của trường. Trò chơi có hai lượt chơi. Xác suất để Nam thắng ở lượt chơi thứ nhất là 0,6. Nếu Nam thắng ở lượt chơi thứ nhất thì xác suất Nam thắng ở lượt chơi thứ hai là 0,8. Ngược lại, nếu Nam thua ở lượt chơi thứ nhất thì xác suất Nam thắng ở lượt chơi thứ hai là 0,3. Xét các biến cố:

A: “Nam thắng ở lượt chơi thứ nhất”.

B: “Nam thắng ở lượt chơi thứ hai”.

a

\(P\left( A \right) = 0,8\).

ĐúngSai
b

\(P\left( {B|A} \right) = 0,6\).

ĐúngSai
c

\(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,3\).

ĐúngSai
d

Xác suất Nam thắng ở lượt chơi thứ nhất khi đã thắng ở lượt chơi thứ hai là khoảng 80%.

ĐúngSai
Xem đáp án

a)S, b) S, c) Đ, d) Đ

a) Theo đề, \(P\left( A \right) = 0,6\).

b) \(P\left( {B|A} \right) = 0,8\).

c) \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,3\).

d) Ta có \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,6.0,8 + 0,4.0,3 = 0,6\).

Suy ra \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right).P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,6.0,8}}{{0,6}} = 0,8 = 80\% \).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{3{x^3} - 2x + 1}}{x}\). Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(F\left( 1 \right) = 3\). Khi đó \(F\left( 5 \right) = a + \ln b\) với \(a,b \in \mathbb{N}\). Tính tích \(T = ab\).

Xem đáp án

Trả lời: 595

Ta có \(f\left( x \right) = \frac{{3{x^3} - 2x + 1}}{x} = 3{x^2} - 2 + \frac{1}{x}\).

\(F\left( x \right) = \int {\left( {3{x^2} - 2 + \frac{1}{x}} \right)dx} = {x^3} - 2x + \ln \left| x \right| + C\).

\(F\left( 1 \right) = 3\) nên \(F\left( 1 \right) = {1^3} - 2.1 + \ln \left| 1 \right| + C = 3 \Leftrightarrow C = 4\).

Do đó \(F\left( x \right) = {x^3} - 2x + \ln \left| x \right| + 4\).

Suy ra \(F\left( 5 \right) = {5^3} - 2.5 + \ln \left| 5 \right| + 4 = 119 + \ln 5\).

Suy ra \(a = 119;b = 5\). Vậy \(T = ab = 595\).

18. Tự luận
1 điểm

Biết giá trị tích phân \(I = \int\limits_1^2 {\sqrt[5]{{{x^2}}}dx} \) có dạng \(\frac{{2a\sqrt[5]{b} - a}}{7}\) với \(a,b \in \mathbb{Z}\). Tính \(S = {a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án

Trả lời: 41

\(I = \int\limits_1^2 {\sqrt[5]{{{x^2}}}dx} = \int\limits_1^2 {{x^{\frac{2}{5}}}dx} \)\[ = \left. {\frac{5}{7}{x^{\frac{7}{5}}}} \right|_1^2 = \frac{{5\sqrt[5]{{128}} - 5}}{7} = \frac{{10\sqrt[5]{4} - 5}}{7}\].

Suy ra \(a = 5;b = 4\). Vậy \(S = {a^2} + {b^2} = 41\).

19. Tự luận
1 điểm

Bạn An cần mua một chiếc gương có viền là đường parabol bậc 2 (xem hình vẽ). Biết rằng đoạn \(AB = 60\;{\rm{cm}}\), \(OH = 30\;{\rm{cm}}\). Diện tích của chiếc gương bạn An mua bằng bao nhiêu\({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\)?

Diện tích chiếc gương là \(S = \int\limits_{ - 30}^{30} {\l (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 1200

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Diện tích chiếc gương là \(S = \int\limits_{ - 30}^{30} {\l (ảnh 2)

Ta có đồ thị\(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) đi qua \(A\left( { - 30;0} \right),B\left( {30;0} \right),H\left( {0;30} \right)\) nên ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}900a - 30b + c = 0\\900a + 30b + c = 0\\c = 30\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{{30}}\\b = 0\\c = 30\end{array} \right.\). Do đó \(\left( P \right):y = - \frac{1}{{30}}{x^2} + 30\).

Diện tích chiếc gương là \(S = \int\limits_{ - 30}^{30} {\left( { - \frac{1}{{30}}{x^2} + 30} \right)dx} = 1200\) cm2.

20. Tự luận
1 điểm

Khi gắn hệ tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một trận địa pháo phòng không, mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) trùng với mặt đất. Trong tập luyện, một vùng mặt phẳng trong tầm hoạt động của pháo được giữ bởi 3 điểm pháo \(A\left( {3;0;0} \right);B\left( {0;1,5;0} \right);C\left( {0;0; - 1,5} \right)\). Một mục tiêu bay từ điểm \(M\left( {5;2;4} \right)\) tới \(N\left( {1;0; - 2} \right)\). Khoảng cách từ điểm pháo \(A\) tới vị trí va chạm của mục tiêu khi tới mặt phẳng là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trả lời: 1,41

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là: \(\frac{x}{3} + \frac{y}{{1,5}} + \frac{z}{{ - 1,5}} = 1\)\( \Leftrightarrow x + 2y - 2z - 3 = 0\).

Đường thẳng \(MN\) qua \(M\left( {5;2;4} \right)\) và nhận \(\overrightarrow u = - \frac{1}{2}\overrightarrow {MN} = \left( {2;1;3} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 2t\\y = 2 + t\\z = 4 + 3t\end{array} \right.\).

Tọa độ điểm H va chạm của mục tiêu tới mặt phẳng là nghiệm của hệ

x=5+2ty=2+tz=4+3tx+2y−2z−3=0 ⇔x=5+2ty=2+tz=4+3t5+2t+4+2t−8−6t−3=0 ⇔x=3y=1z=1t=−1 . Suy ra H3;1;1

Ta có \(AH = \sqrt {{0^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 2 \approx 1,41\).

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ \(O\left( {0;0;0} \right)\), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí \(A\left( { - 688; - 185;8} \right)\), chuyển động theo đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {91;75;0} \right)\) và hướng về đài kiểm soát không lưu. Tọa độ của vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa là \(M\left( {a;b;c} \right)\). Khi đó \(a + b + c\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: −367

Phương trình đường thẳng d là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 688 + 91t\\y = - 185 + 75t\\z = 8\end{array} \right.\).

Giả sử M là vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa.

Suy ra \(M \in d\)\( \Rightarrow M\left( { - 688 + 91t; - 185 + 75t;8} \right)\).

\(OM = 417\) nên \(\sqrt {{{\left( { - 688 + 91t} \right)}^2} + {{\left( { - 185 + 75t} \right)}^2} + 64} = 417\)

\( \Leftrightarrow {\left( { - 688 + 91t} \right)^2} + {\left( { - 185 + 75t} \right)^2} + 64 = {417^2}\)

\( \Leftrightarrow 13906{t^2} - 152966t + 333744 = 0\)

\( \Leftrightarrow t = 8\) hoặc \(t = 3\).

Với \(t = 8\) thì \(M\left( {40;415;8} \right)\)\( \Rightarrow AM = \sqrt {{{\left( {40 + 688} \right)}^2} + {{\left( {415 + 185} \right)}^2} + {{\left( {8 - 8} \right)}^2}} \approx 943,4\).

Với \(t = 3\) thì \(M\left( { - 415;40;8} \right)\)\( \Rightarrow AM = \sqrt {{{\left( { - 415 + 688} \right)}^2} + {{\left( {40 + 185} \right)}^2} + {{\left( {8 - 8} \right)}^2}} \approx 353,8\).

\(353,8 < 943,4\) nên tọa độ điểm M xuất hiện sớm nhất trên ra đa là \(M\left( { - 415;40;8} \right)\).

Suy ra \(a + b + c = - 415 + 40 + 8 = - 367\).

22. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp có 45% nhân viên là nữ. Tỉ lệ nhân viên nữ và tỉ lệ nhân viên nam mua bảo hiểm nhân thọ lần lượt là 7% và 5%. Gặp ngẫu nhiên một nhân viên của doanh nghiệp. Biết rằng nhân viên đó có mua bảo hiểm nhân thọ. Xác suất nhiên viên đó là nam bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Trả lời: 0,5

Gọi A là biến cố “Nhân viên đó là nhân viên nữ”.

B là biến cố “Nhân viên đó mua bảo hiểm nhân thọ”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,45 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 0,55\);\(P\left( {B|A} \right) = 0,07;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,05\).

Ta có \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,45.0,07 + 0,55.0,05 = 0,059\).

\(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,55.0,05}}{{0,059}} \approx 0,5\).