Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Cánh diều có đáp án - Đề 5

A
Admin
ToánLớp 1289 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12.

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(\int\limits_0^3 {f(x){\rm{d}}x} = a\), \(\int\limits_2^3 {f(x){\rm{d}}x} = b\). Khi đó \(\int\limits_0^2 {f(x){\rm{d}}x} \) bằng:

\(a - b\).

\(b - a\).

\(a + b\).

\( - a - b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do \(\int\limits_0^3 {f(x){\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {f(x){\rm{d}}x} + \int\limits_2^3 {f(x){\rm{d}}x} \)\[ \Leftrightarrow \int\limits_0^2 {f(x){\rm{d}}x} = \int\limits_0^3 {f(x){\rm{d}}x} - \int\limits_2^3 {f(x){\rm{d}}x} \]\[ \Leftrightarrow \int\limits_0^2 {f(x){\rm{d}}x} = a - b\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(S\) là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = {3^x}\), \(y = 0\),\(x = 0\),\(x = 2\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?     

\(S = \int\limits_0^2 {{3^x}} dx\).

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{3^{2x}}} dx\).

\(S = \pi \int\limits_0^2 {{3^x}} dx\).

\(S = \int\limits_0^2 {{3^{2x}}} dx\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình phẳng đã cho được tính bởi công thức \(S = \int\limits_0^2 {{3^x}} dx\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz,\)mặt phẳng \(\left( \alpha \right):x + 2y - z + 1 = 0\) đi qua điểm nào dưới đây?    

\[M\left( { - 1;0;0} \right)\]

\(N\left( {0; - 2;0} \right)\).

\(P\left( {1; - 2;1} \right)\).

\(Q\left( {1;2; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thay \(M\left( { - 1;0;0} \right)\)vào \(\left( \alpha \right):x + 2y - z + 1 = 0\), ta được: \( - 1 + 1 = 0\).

Vậy ta có : \(M\left( { - 1;0;0} \right) \in \left( \alpha \right):x + 2y - z + 1 = 0\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y + 5}}{4} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?    

\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3;4; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 5;2} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {2;5; - 2} \right)\).

\(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {3;4;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào phương trình chính tắc của đường thẳng \(d\) ta có vectơ chỉ phương của \(d\)\(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3;4; - 1} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng \({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1},{\Delta _2}:\frac{x}{{ - 1}} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\). Góc giữa \({\Delta _1}\)\({\Delta _2}\) bằng    

\[0^\circ \].

\(90^\circ \).

\(3^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3;2;1} \right),\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1;2; - 1} \right)\) lần lượt là vectơ chỉ phương của hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\).

\(\cos \left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {3.\left( { - 1} \right) + 2.2 + 1.\left( { - 1} \right)} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {2^2} + {1^2}} .\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = 0\).

Suy ra \(\left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = 90^\circ \).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), gọi \((P)\) là mặt phẳng chứa trục \(Ox\) và vuông góc với mặt phẳng \((Q):x + y + z - 3 = 0\). Mặt phẳng \((P)\)có một vectơ pháp tuyến là:    

\[\overrightarrow n = \left( {0;1;1} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {0; - 1;1} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {1;0;1} \right)\].

\[\overrightarrow n = \left( {0;2;1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1;1;1} \right)\), \(\overrightarrow i = \left( {1;0;0} \right)\).

\(\overrightarrow {{n_P}} = \left[ {\overrightarrow {{n_Q}} ,\overrightarrow i } \right] = \left( {0;1; - 1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[Oxyz\], Phương trình nào là phương trình của đường thẳngđi qua điểm \(A\left( {1;\,0;\,5} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {4;\,2;\,5} \right)\).     

\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 5}}{5}.\)

\(\frac{{x + 1}}{4} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 5}}{5}.\)

\(\frac{{x - 4}}{4} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 5}}{5}.\)

\(\frac{{x - 1}}{5} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 5}}{4}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình đường thẳng đi qua điểm \(A\left( {1;\,0;\,5} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow a = \left( {4;\,2;\,5} \right)\)

\(\frac{{x - 1}}{4} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 5}}{5}.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \[Oxyz\], phương trình mặt cầu có tâm \(I\left( {2\,;\,1;\,2} \right)\), bán kính bằng \(3\)    

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 3\).

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 9\).

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình mặt cầu có tâm \(I\left( {2\,;\,1;\,2} \right)\) bán kính bằng \(3\)\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 9\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng \({d_1}\,:\,\,\,\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\)\({d_2}\,:\,\,\,\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{y}{2} = \frac{{z - 1}}{1}\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \({d_1}\) và song song với đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm nào sau đây?    

\(M\left( {1;\,2;\,3} \right)\).

\(Q\left( {0;\,1;\,2} \right)\).

\(P\left( { - 1;\,1;\, - 1} \right)\).

\(N\left( {0;\,1;\,1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng \({d_1}\) đi qua điểm \({M_1}\left( {1;\, - 1;\,1} \right),\)có 1 vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1;\,2;\, - 1} \right)\).

Đường thẳng \({d_2}\) đi qua điểm \({M_2}\left( { - 1;\,0;\,1} \right),\)có 1 vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 1;\,2;\,1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa đường thẳng \({d_1}\) và song song với đường thẳng \({d_2}\) suy ra \(\left( P \right)\)đi qua điểm\({M_1}\left( {1;\, - 1;\,1} \right),\)có 1 vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {4;\,0;\,4} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\): \(4\left( {x - 1} \right) + 0\left( {y + 1} \right) + 4\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x + z - 2 = 0\).

Dễ thấy điểm \(Q\left( {0;\,1;\,2} \right) \in \left( P \right).\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {1; - 2;0} \right)\) và hai mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + z = 0\);\(\left( Q \right):2x - z + 1 = 0\). Đường thẳng đi qua \(A\) song song với \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) có phương trình là    

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{1}\).

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{z}{1}\).

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{z}{2}\).

\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{z}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: mặt phẳng \(\left( P \right):x - y + z = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \({\overrightarrow n _{\left( P \right)}} = \left( {1; - 1;1} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( Q \right):2x - z + 1 = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \({\overrightarrow n _{\left( Q \right)}} = \left( {2;0; - 1} \right)\).

\( \Rightarrow \left[ {{{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}},{{\overrightarrow n }_{\left( Q \right)}}} \right] = \left( {1;3;2} \right)\)

Đường thẳng đi qua \(A\left( {1; - 2;0} \right)\) song song với \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\) nên nhận \(\left[ {{{\overrightarrow n }_{\left( P \right)}},{{\overrightarrow n }_{\left( Q \right)}}} \right] = \left( {1;3;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương.

Phương trình chính tắc của đường thẳng là: \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{z}{2}\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con xúc xắc cân đối, đánh số từ 1 đến 6, được gieo 2 lần liên tiếp. Xét các biến cố:

\(A\): "Tổng số chấm trong hai lần gieo là số chẵn",

\(B\): "Số chấm ở lần gieo thứ nhất là số lẻ" ,

Xác định biến cố \(A\) khi biết \(B\) đã xảy ra.

\[A|B{\rm{ }} = {\rm{ }}\left\{ {\left( {1,1} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1,5} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,3} \right);\left( {3,5} \right);\left( {5,1} \right);\left( {5,3} \right);\left( {5,5} \right)} \right\}\].

\[\begin{array}{l}A|B{\rm{ }} = {\rm{ }}\{ \left( {1,1} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1,5} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,3} \right);\left( {3,5} \right);\left( {5,1} \right);\left( {5,3} \right);\left( {5,5} \right);\\ & \,\,\,\,\left( {1,2} \right);\left( {1,4} \right);\left( {1,6} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,4} \right);\left( {3,6} \right);\left( {5,2} \right);\left( {5,4} \right);\left( {5,6} \right)\} \end{array}\].

\[A|B{\rm{ }} = {\rm{ }}\left\{ {\left( {1,2} \right);\left( {1,4} \right);\left( {1,6} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,4} \right);\left( {3,6} \right);\left( {5,2} \right);\left( {5,4} \right);\left( {5,6} \right)} \right\}\].

\[A|B = {\rm{ }}\left\{ {\left( {1,1} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1,5} \right);\left( {3,3} \right);\left( {3,5} \right);\left( {5,1} \right);\left( {5,3} \right);\left( {5,5} \right)} \right\}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi B đã xảy ra, nghĩa là lần gieo đầu tiên ra số lẻ (1, 3 hoặc 5).

Do đó, không gian mẫu mới là

\[B = {\rm{ }}\{ \left( {1,1} \right);\left( {1,2} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1,4} \right);\left( {1,5} \right);\left( {1,6} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,2} \right);\left( {3,3} \right);\left( {3,4} \right);\left( {3,5} \right);\left( {3,6} \right);\]

\[\left( {5,1} \right);\left( {5,2} \right);\left( {5,3} \right);\left( {5,4} \right);\left( {5,5} \right);\left( {5,6} \right)\} \]

Khi đó, biến cố \(A\) khi biết \(B\) đã xảy ra là

\[A|B{\rm{ }} = {\rm{ }}\left\{ {\left( {1,1} \right);\left( {1,3} \right);\left( {1,5} \right);\left( {3,1} \right);\left( {3,3} \right);\left( {3,5} \right);\left( {5,1} \right);\left( {5,3} \right);\left( {5,5} \right)} \right\}\].

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(A,B\) là các biến cố của một phép thử \(T.\) Biết rằng \(0 < P\left( B \right) < 1,\) xác suất của biến cố \(A\) được tính theo công thức nào sau đây?     

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {\left. A \right|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {\left. A \right|\bar B} \right).\)

\(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {\left. B \right|A} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {\left. B \right|\bar A} \right).\)

\(P\left( A \right) = P\left( A \right).P\left( {\left. A \right|B} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {\left. A \right|\bar B} \right).\)

\(P\left( A \right) = P\left( A \right).P\left( {\left. B \right|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {\left. B \right|\bar A} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo công thức xác suất toàn phần, ta có \(P\left( A \right) = P\left( B \right).P\left( {\left. A \right|B} \right) + P\left( {\bar B} \right).P\left( {\left. A \right|\bar B} \right).\)

13. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Tại một khu di tích vào ngày lễ hội hàng năm, tốc độ thay đổi lượng khách tham quan được biểu diễn bằng hàm số \(Q'\left( t \right) = 4{t^3} - 72{t^2} + 288t\), trong đó \(t\) tính bằng giờ \(\left( {0 \le t \le 13} \right)\), \(Q'\left( t \right)\) tính bằng khách/giờ. Sau 2 giờ đã có 500 người có mặt.

a

Lượng khách tham quan được biểu diễn bởi hàm số \(Q\left( t \right) = {t^4} - 24{t^3} + 144{t^2}\).

ĐúngSai
b

Sau 5 giờ lượng khách tham quan là \(1325\) người.

ĐúngSai
c

Lượng khách tham quan lớn nhất là \(1296\) người.

ĐúngSai
d

Tốc độ thay đổi lượng khách tham quan lớn nhất tại thời điểm \(t = 6\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) S

a) \(Q\left( t \right) = \int {Q'\left( t \right)dt} = \int {\left( {4{t^3} - 72{t^2} + 288t} \right)dt} = {t^4} - 24{t^3} + 144{t^2} + C\).

\(Q\left( 2 \right) = 500\) nên \({2^4} - {24.2^3} + {144.2^2} + C = 500\)\( \Leftrightarrow C = 100\).

Do đó \(Q\left( t \right) = {t^4} - 24{t^3} + 144{t^2} + 100\).

b) Ta có \(Q\left( 5 \right) = {5^4} - {24.5^3} + {144.5^2} + 100 = 1325\).

c) Có \(Q'\left( t \right) = 4{t^3} - 72{t^2} + 288t = 0 \Leftrightarrow t = 0;t = 6;t = 12\).

\(Q\left( 0 \right) = 100;Q\left( 6 \right) = {6^4} - {24.6^3} + {144.6^2} + 100 = 1396\);

\(Q\left( {12} \right) = {12^4} - {24.12^3} + {144.12^2} + 100 = 100\).

Do đó lượng khách tham quan lớn nhất là \(1396\) người khi \(t = 6\) giờ.

d) Ta có \(Q''\left( t \right) = 12{t^2} - 144t + 288\); \(Q''\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 6 \pm 2\sqrt 3 \).

\(Q'\left( 0 \right) = 0;Q'\left( {6 - 2\sqrt 3 } \right) = 4.{\left( {6 - 2\sqrt 3 } \right)^3} - 72.{\left( {6 - 2\sqrt 3 } \right)^2} + 288.\left( {6 - 2\sqrt 3 } \right) \approx 333\);

\(Q'\left( {6 + 2\sqrt 3 } \right) = 4.{\left( {6 + 2\sqrt 3 } \right)^3} - 72.{\left( {6 + 2\sqrt 3 } \right)^2} + 288.\left( {6 + 2\sqrt 3 } \right) \approx - 333\);

\(Q'\left( {13} \right) = {4.13^3} - {72.13^2} + 288.13 \approx 364\).

Tốc độ thay đổi lượng khách tham quan lớn nhất tại thời điểm \(t = 13\).

14. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = x\left( {{x^2} + 3} \right)\). Xét \(I = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \).

a

Đặt \({I_1} = \int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \)\({I_2} = \int\limits_{ - 1}^0 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \). Khi đó \({I_1} = {I_2}\).

ĐúngSai
b

Giá trị \(I = 0\).

ĐúngSai
c

Số thực dương \(m\) để \(\int\limits_0^m {\left| {f\left( x \right)} \right|dx = 4} \) bằng \(\sqrt 2 \).

ĐúngSai
d

Số thực \(a\) để \(\int\limits_0^1 {x\left( {{x^2} + 3 - a\sqrt x } \right)dx = 0} \) bằng 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) Đ, d) S

a) \({I_1} = \int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left| {x\left( {{x^2} + 3} \right)} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^1 {x\left( {{x^2} + 3} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^1 {\left( {{x^3} + 3x} \right)dx} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{3{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^1 = \frac{7}{4}\).

\({I_2} = \int\limits_{ - 1}^0 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \)\( = \int\limits_{ - 1}^0 {\left| {x\left( {{x^2} + 3} \right)} \right|dx} \)\( = - \int\limits_{ - 1}^0 {x\left( {{x^2} + 3} \right)dx} \)\( = - \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {{x^3} + 3x} \right)dx} \)\( = \left. { - \left( {\frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{3{x^2}}}{2}} \right)} \right|_{ - 1}^0 = \frac{7}{4}\).

b) \(I = \int\limits_0^1 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} + \int\limits_{ - 1}^0 {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} = \frac{7}{2}\).

c) \(J = \int\limits_0^m {\left| {f\left( x \right)} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^m {\left| {x\left( {{x^2} + 3} \right)} \right|dx} \)\( = \int\limits_0^m {x\left( {{x^2} + 3} \right)dx} \)\( = \int\limits_0^m {\left( {{x^3} + 3x} \right)dx} \)

\( = \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{3{x^2}}}{2}} \right)} \right|_0^m = \frac{{{m^4}}}{4} + \frac{{3{m^2}}}{2}\).

\(J = 4\) nên \(\frac{{{m^4}}}{4} + \frac{{3{m^2}}}{2} = 4\)\( \Leftrightarrow {m^4} + 6{m^2} - 16 = 0\)\( \Leftrightarrow m = \sqrt 2 \).

d) \(\int\limits_0^1 {x\left( {{x^2} + 3 - a\sqrt x } \right)dx = } \int\limits_0^1 {\left( {{x^3} + 3x - a{x^{\frac{3}{2}}}} \right)dx = } \left. {\left( {\frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{3{x^2}}}{2} - \frac{2}{5}a{x^{\frac{5}{2}}}} \right)} \right|_0^1 = \frac{7}{4} - \frac{2}{5}a = 0\)\( \Leftrightarrow a = \frac{{35}}{8}\).

15. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 6z - 67 = 0\).

a

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1;2;3} \right)\).

ĐúngSai
b

Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\)\(R = 9\).

ĐúngSai
c

Cho mặt phẳng \(\left( P \right):2x - 2y + z - 13 = 0\). Khi đó \(\left( P \right)\) tiếp xúc với \(\left( S \right)\).

ĐúngSai
d

Cho đường thẳng \(\left( \Delta \right):\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2\\z = - 4 + 7t\end{array} \right.\). Khi đó \(\left( \Delta \right)\)\(\left( S \right)\) cắt nhau tại hai điểm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 6z - 67 = 0\) có tâm là \(I\left( {1;2; - 3} \right)\).

b) \(R = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} - \left( { - 67} \right)} = 9\).

c) Có \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.1 - 2.2 + \left( { - 3} \right) - 13} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2} + {1^2}} }} = \frac{{18}}{3} = 6 < R\). Suy ra \(\left( P \right)\) cắt \(\left( S \right)\).

d) Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = 2\\z = - 4 + 7t\\{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 6z - 67 = 0\end{array} \right.\)

⇔x=1+ty=2z=−4+7t1+t2+22+−4+7t2−21+t−4.2+6−4+7t−67=0

⇔x=1+ty=2z=−4+7t50t2−14t−80=0 ⇔x=1+ty=2z=−4+7tt≈−1,13∨t≈1,41

Suy ra \(\Delta \)\(\left( S \right)\) cắt nhau tại hai điểm.

16. Đúng sai
1 điểm

Trong một trường học, tỉ lệ học sinh nữ là \(55\% \). Tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh nam tham gia câu lạc bộ tiếng anh lần lượt là \(20\% \)\(15\% \). Gặp ngẫu nhiên 1 học sinh của trường. Gọi \(A\) là biến cố “Học sinh đó là nữ” và \(B\) là biến cố “Học sinh đó tham gia câu lạc bộ tiếng Anh”.

a

\(P\left( {\overline A } \right) = 0,45\).

ĐúngSai
b

\(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,15\)\(P\left( {\overline B |A} \right) = 0,2\).

ĐúngSai
c

Xác suất để học sinh đó có tham gia câu lạc bộ tiếng Anh là \(0,1675\).

ĐúngSai
d

Biết rằng học sinh có tham gia câu lạc bộ tiếng Anh. Xác suất học sinh đó là nam bằng \(\frac{{27}}{{71}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ, b) S, c) S, d) Đ

\(A\) là biến cố “Học sinh đó là nữ”.

\(B\) là biến cố “Học sinh đó tham gia câu lạc bộ tiếng Anh”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,55;P\left( {B|A} \right) = 0,2;P\left( {B|\overline A } \right) = 0,15\).

a) \(P\left( {\overline A } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,55 = 0,45\).

b) \(P\left( {B|\overline A } \right) = 0,15\);

\(P\left( {\overline B |A} \right) = 1 - P\left( {B|A} \right) = 0,8\).

c) \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = 0,55.0,2 + 0,45.0,15 = 0,1775\).

d) \(P\left( {\overline A |B} \right) = \frac{{P\left( {\overline A } \right).P\left( {B|\overline A } \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,45.0,15}}{{0,1775}} = \frac{{27}}{{71}}\).

17. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời câu 1 đến câu 6.

 Biết \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2x}}\)\(F\left( 0 \right) = 0\). Giá trị của \(F\left( {\ln 3} \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 4

Ta có \(F\left( x \right) = \int {{e^{2x}}dx = \frac{1}{2}{e^{2x}} + C} \).

Theo giả thiết \(F\left( 0 \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{1}{2}{e^0} + C = 0 \Leftrightarrow C = - \frac{1}{2}\).

Khi đó \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}} - \frac{1}{2} \Rightarrow F\left( {\ln 3} \right) = \frac{1}{2}{e^{2\ln 3}} - \frac{1}{2} = 4\).

18. Tự luận
1 điểm

Giả sử \(\int\limits_0^2 {\frac{{x - 1}}{{{x^2} + 4x + 3}}} {\rm{d}}x = a\ln 5 + b\ln 3;\,\,a,b \in \mathbb{Q}\). Tính \(P = ab\) .

Xem đáp án

Trả lời: −6

∫02x−1x2+4x+3dx=∫02x−1x+1x+3dx=∫02−1x+1+2x+3dx=−lnx+1+2lnx+320=2ln5−3ln3.

Suy ra: \(a = 2,b = - 3\). Do đó \(P = ab = - 6\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho một cái cốc thủy tinh hình trụ bán kính đáy là 6 cm, chiều cao là 10 cm đang đựng một lượng nước. Tính thể tích lượng nước trong cốc (đơn vị cm3), biết khi nghiêng cốc nước vừa lúc nước chạm miệng cốc thì ở đáy mực nước trùng với đường kính đáy?

Cho một cái cốc thủy tinh hình trụ bán kính đáy là 6 cm, chiều cao là 10 cm đang đựng một lượng nước. Tính thể tích lượng nước trong cốc (đơn vị cm3), biết khi nghiêng cốc nước vừa lúc nước chạm miệng cốc thì ở đáy mực nước trùng với đường kính đáy? (ảnh 1)

Xem đáp án

Trả lời: 240

Cốc hình trụ có bán kính R = 6 cm, chiều cao h = 10 cm.

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Cho một cái cốc thủy tinh hình trụ bán kính đáy là 6 cm, chiều cao là 10 cm đang đựng một lượng nước. Tính thể tích lượng nước trong cốc (đơn vị cm3), biết khi nghiêng cốc nước vừa lúc nước chạm miệng cốc thì ở đáy mực nước trùng với đường kính đáy? (ảnh 2)

Mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm \(x\left( { - 6 \le x \le 6} \right)\) cắt vật thể theo theo thiết diện có diện tích là \(S\left( x \right)\).

Ta có \(S\left( x \right) = {S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.BC = \frac{1}{2}B{C^2}\tan \alpha = \frac{1}{2}\left( {{R^2} - {x^2}} \right)\frac{h}{R} = \frac{{5\left( {36 - {x^2}} \right)}}{6}\).

Vậy thể tích lượng nước trong cốc là \(V = \int\limits_{ - 6}^6 {S\left( x \right)dx} = \int\limits_{ - 6}^6 {\frac{{5\left( {36 - {x^2}} \right)}}{6}dx} = 240\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\).

20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right){\rm{: }}{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2{\rm{z}} - 3 = 0\) và điểm \(A\left( {2\,;2\,;2} \right)\). Từ \(A\) kẻ được các tiếp tuyến đến mặt cầu \(\left( S \right)\). Biết các tiếp điểm luôn thuộc mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\)có phương trình \(ax + by + c{\rm{z}} - 5 = 0\). Tính \(a + b + c\).

Xem đáp án

Trả lời: 5

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {0\,;0\,;1} \right)\), bán kính \(R = 2\).

\(\overrightarrow {IA} = \left( {2\,;2\,;1} \right)\)\( \Rightarrow IA = 3\). Kẻ một tiếp tuyến \(AB\) đến mặt cầu \(\left( S \right)\), với \(B\) là tiếp điểm.

Ta có tam giác \(ABI\) vuông tại \(B\) nên ta có \(AB = \sqrt {I{A^2} - I{B^2}} = \sqrt 5 \).

Gọi \(H\left( {x\,;y\,;z} \right)\) là chân đường cao kẻ từ \(B\) của tam giác \(ABI\).

Ta có: \(I{B^2} = IH.IA \Rightarrow IH = \frac{{I{B^2}}}{{IA}} = \frac{4}{3} \Rightarrow IH = \frac{4}{9}.IA\).

Từ suy ra được \(\overrightarrow {IH} = \frac{4}{9}\overrightarrow {IA} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 0 = \frac{4}{9}.2\\y - 0 = \frac{4}{9}.2\\z - 1 = \frac{4}{9}.1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{8}{9}\\y = \frac{8}{9}\\z = \frac{{13}}{9}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow H\left( {\frac{8}{9}\,;\frac{8}{9}\,;\frac{{13}}{9}} \right)\).

Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) vuông góc với đường thẳng \(IA\) nên nhận \(\overrightarrow {IA} = \left( {2\,;2\,;1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến. Hơn nữa mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đi qua điểm \(H\).

Vậy \(\left( \alpha \right)\) có phương trình: \(2.\left( {x - \frac{8}{9}} \right) + 2.\left( {y - \frac{8}{9}} \right) + 1.\left( {z - \frac{{13}}{9}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2x + 2y + z - 5 = 0\).

Suy ra \(a + b + c = 5\).

21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {a;b;c} \right)\) nằm trên đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 2}}{1}\) và tiếp xúc với hai đường thẳng \(\left( P \right):2x - z - 4 = 0\), \(\left( Q \right):x - 2y - 2 = 0\). Tổng \(P = a + b + c\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Trả lời: 6

\(I \in d\) nên \(I\left( {t;1 + t;2 + t} \right)\).

Theo đề ta có \(d\left( {I,\left( P \right)} \right) = d\left( {I,\left( Q \right)} \right)\) \( \Leftrightarrow \frac{{\left| {2t - 2 - t - 4} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{\left| {t - 2 - 2t - 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }}\)

\( \Leftrightarrow \left| {t - 6} \right| = \left| { - t - 4} \right|\)\( \Leftrightarrow t = 1\). Suy ra \(I\left( {1;2;3} \right)\). Do đó \(P = 6\).

22. Tự luận
1 điểm

Người ta khảo sát khả năng chơi nhạc cụ của một nhóm học sinh nam nữ tại một trường phổ thông H. Xét phép thử chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong nhóm đó.

gọi \(A\) là biến cố “học sinh được chọn biết chơi ít nhất một nhạc cụ”,

\(B\) là biến cố “học sinh được chọn là nam”.

Biết xác xuất học sinh được chọn là nam bằng 0,6; xác suất học sinh được chọn là nam và biết chơi ít nhất một nhạc cụ là 0,3; xác suất học sinh được chọn là nữ và biết chơi ít nhất một nhạc cụ là 0,15. Tính \(P\left( A \right)\).

Xem đáp án

Trả lời: 0,24

Từ giả thiết ta có \(P\left( B \right) = 0,6 \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 1 - 0,6 = 0,4;\,\,P\left( {A|B} \right) = 0,3;\,\,P\left( {A|\overline B } \right) = 0,15\).

Theo công thức xác suất từng phần, ta có :

\(P\left( A \right) = P\left( B \right)P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right)P\left( {A|\overline B } \right) = 0,6.0,3 + 0,4.0,15 = 0,24\).