2048.vn

Bộ 10 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 9
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 9

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 57 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)

- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Giờ Trái Đất” (Trang 135, 136 – SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.

- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Sự kiện giờ Trái Đất đã mang lại lợi ích gì cho môi trường sống của chúng ta?

Xem đáp án
Đoạn văn

II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)

Tà áo dài Việt Nam

Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau. Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu (vàng mỡ gà, vàng chanh,hồng cánh sen, hồng đào, xanh hồ thủy,..)

Từ đầu thế kỉ XIX đến sau năm 1945, ở một số vùng, người ta mặc áo dài kể cả khi lao động nặng nhọc. Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân. Phổ biến hơn cả là áo tứ thân, được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền ở giữa sống lưng. Đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau. Áo năm thân cũng may như áo tứ thân, chỉ có điều vạt trước phía trái may ghép từ hai thân vải, thành ra rộng gấp đôi vạt phải.

Từ những năm 30 của thế kỉ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời. Chiếc áo dài tân thời là dự kết hợp hài hòa giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách phương Tây hiện đại, trẻ trung.

Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam. Trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tư nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.

Theo Trần Ngọc Thêm

2. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Phụ nữ Việt Nam xưa thường mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, vậy mặc áo lối mớ ba, mớ bảy là như thế nào?

Là một chiếc áo phải mặc từ hôm thứ ba cho tới hôm thứ bảy.

Là vào thứ ba thì phải mặc bảy cái áo lồng vào nhau mà vào thứ bảy thì phải mặc ba cái áo lồng vào nhau.

Thứ ba và thứ bảy là những ngày quan trọng phải mặc quần áo cho nghiêm chỉnh.

Tức là mặc nhiều áo cánh lồng vào nhau.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Chiếc áo dài có vai trò thế nào trong trang phục của người phụ nữ Việt Nam xưa?

Phụ nữ Việt Nam thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên ngoài, lấp ló bên trong là những lớp áo cánh nhiều màu nổi như hồng đào, vàng chanh,… trang phục như vậy làm cho người phụ nữ Việt Nam kín đáo, tế nhị nhiều hơn.

Phụ nữ Việt Nam thường mặc chiếc áo dài trắng nền nã, kín đáo. Trang phục như vậy làm cho người phụ nữ Việt Nam thêm phần tinh khiết, trong sáng hơn.

Phụ nữ Việt Nam thường mặc áo dài vào những ngày đặc biệt. Trang phục như vậy khiến họ thêm phần nổi bật, cá tính hơn khi đứng trong một đám đông.

Phụ nữ Việt Nam thường mặc áo dài cách tân. Trang phục như vậy khiến họ thêm phần hiện đại, hòa nhập hơn với xã hội phát triển như ngày nay.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Từ khi nào thì những chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến thành áo dài tân thời vừa mang hồn Việt lại phảng phất nét Tây phương?

Từ đầu thế kỉ XIX.

Từ những năm 30 của thế kỉ XIX.

Từ những năm 30 của thế kỉ XX.

Cuối thế kỉ XX.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

(0,5 điểm). Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam?

Bởi vì trong tà áo dài, hình ảnh người phụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại và thanh thoát hơn.

Bởi vì ngoài áo dài ra dân tộc Việt Nam ta chưa có một trang phục dân tộc nào đẹp hơn thế.

Bởi vì áo dài được nhiều người bầu chọn là y phục truyền thống của Việt Nam nhất.

Vì thời đó các vua chúa đã quyết định áo dài là y phục truyền thống của người Việt Nam.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Viết tiếp vế còn thiếu để tạo câu ghép:

(a) Nếu trời nắng......................

(b) Vì Lan bị ốm...........................

(c) Không những Hoa học giỏi......................

(d) Mặc dù bài tập khó..........................

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Đọc đoạn văn sau và gạch chân từ ngữ thay thế:

(a) “Minh rất thích chơi bóng đá. Cậu ấy thường chơi cùng các bạn trong công viên. Nhờ sự luyện tập chăm chỉ, Minh đã được chọn vào đội bóng của trường. Điều này khiến cậu ấy rất vui và tự hào.”

(b) “Minh vừa mua một chiếc xe đạp mới. Nó có màu đỏ và thiết kế rất hiện đại. Hàng ngày, Minh sử dụng chiếc xe này để đi học. Anh ấy rất tự hào về chiếc xe mới của mình.”

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Đặt câu theo yêu cầu sau:

(a) Đặt câu có sử dụng từ nối chỉ quan hệ nguyên nhân - kết quả.

(b) Đặt câu có sử dụng từ nối chỉ quan hệ đối lập.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Tìm, đồng thời viết hoa các danh từ chung, danh từ riêng viết sai dưới đây:

(a) “Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc việt nam. Người đã dành cả cuộc đời cho sự nghiệp giải phóng dân tộc. Nhờ có bác, chúng ta mới có được một đất nước hòa bình, thống nhất.”

(b)

“Nhớ anh, tìm đến thăm nhà

Ngổn ngang phố chợ, ai là tâm giao

Xóm quê bà quẹo, lối vào

Chế ơi, ngõ vắng, đâu nào vườn lan!

Đơn xơ nhà nhỏ hai gian

Đôi cây chuối mật, một giàn mướp hương.”

(Nhớ - Chế Lan Viên)

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Tìm tên người và tên địa lí nước ngoài có trong đoạn văn sau:

Cuối tuần trước, Rô-bớt và Đa-ni-ê đã có một chuyến khám phá hệ thống núi Cooc-đi-e. Họ bắt đầu hành trình từ thành phố Lốt Ăng-giơ-lét (Hoa Kỳ). Trên đường đi, họ đã được chiêm ngưỡng vẻ đẹp hùng vĩ của những ngọn núi phủ tuyết trắng xóa, những thung lũng sâu và những cánh rừng bạt ngàn. Cả hai đều cảm thấy phấn khích về hành trình thú vị này.

(Sưu tầm)

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

(1,0 điểm). Sắp xếp các hành động sau vào mục tương ứng:

Xả rác bừa bãi, Trồng và chăm sóc cây xanh, Đốt rừng làm nương rẫy, Đánh bắt, tận diệt những loài thủy, hải sản bằng điện, mìn để thu được sản lượng lớn

(a) Hành động bảo vệ môi trường:

(b) Hành động phá hoại môi trường:

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

Đề bài: Viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối hiện tượng chen lấn khi xếp hàng.

Xem đáp án
Ngân hàng đề thi
© All rights reservedVietJack