Bộ 10 đề thi Cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 7
12 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Việt Nam quê hương ta” (Trang 117, 118 – SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Kết nối tri thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, tác giả thể hiện những tình cảm gì đối với quê hương, đất nước?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)
Đàn chim gáy
Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau, lượn vòng rồi sà xuống ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các ngọn tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực đầy cườm biếc lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm cụi sau người đi mót lúa.
Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ màng, con chim gáy no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.
(Theo Tô Hoài)
(0,5 điểm). Đàn chim gáy bay về ruộng vào thời điểm nào?
Mùa gặt tháng Mười.
Mùa gặt tháng Sáu.
Mùa cấy lúa tháng Giêng.
Mùa cấy lúa tháng Tám.
(0,5 điểm). Khi nào những chú chim gáy mới sà xuống thửa ruộng?
Khi người nông dân phơi thóc.
Khi lúa trên cánh đồng chín vàng.
Khi lúa đã được gặt xong.
Khi người nông dân rời đi.
(0,5 điểm). Tìm tính từ miêu tả ngoại hình của con chim gáy.
hiền lành.
béo nục.
ngơ ngác.
trầm ngâm.
(0,5 điểm). Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm về tính tình, phẩm chất của chim gáy.
Phúc hậu.
Lười biếng.
Độc ác.
Ích kỉ.
(1,0 điểm). Em hãy:
(a) Tìm tên người nước ngoài có trong đoạn văn sau:
Thầy Kô-ba-y-a-si vui lắm. Tuy hơi khó để tưởng tượng ra Tốt-tô-chan lúc lớn nhưng thầy biết em có thể trở thành cô giáo ở Tô-mô-e. Bất cứ bạn nào học ở Tô-mô-e sau này đều có thể trở thành thầy cô giáo ở đây.
(Trích “Lời hứa” – Theo Ku-rô-y-a-na-gi Tét-su-kô, Trương Thùy Lan dịch)
(b) Đặt một câu có tên riêng nước ngoài em vừa tìm được ở ý a:
si vui lắm. Tuy hơi khó để tưởng tượng ra Tốt-tô-chan lúc lớn nhưng thầy biết em có thể trở thành cô giáo ở Tô-mô-e. Bất cứ bạn nào học ở Tô-mô-e sau này đều có thể trở thành thầy cô giáo ở đây. (Trích “Lời hứa” – Theo Ku-rô-y-a-na-gi Tét-su-kô, Trương Thùy Lan dịch) (b) Đặt một câu có tên riêng nước ngoài em vừa tìm được ở ý a:
(1,0 điểm). Thêm dấu gạch ngang vào vị trí thích hợp đoạn văn sau:
(a) Những phát minh vĩ đại là bộ sách nói về các nhà khoa học hàng đầu thế giới. Trong đó, bạn sẽ biết đến: Ê-đi-xơn nhà phát minh thiên tài với hơn 1000 bằng sáng chế, Niu-tơn một nhà vật lý và toán học vĩ đại đã đặt nền móng cho cơ học cổ điển.
(b) Những trí tuệ vĩ đại bộ sách viết về một số nhà khoa học nổi tiếng thế giới gồm 5 cuốn. Các bạn nhỏ có thể tìm thấy nhiều thông tin thú vị trong mỗi cuốn sách nhỏ ấy: Tét-xla một kĩ sư điện người Mỹ đã phát minh ra dòng điện xoay chiều, Ma-ri Quy-ri người phụ nữ gốc Ba Lan đã khám phá ra chất phóng xạ.
(1,0 điểm). Chọn từ ngữ nối thích hợp để nối các câu sau.
(a) Tôi rất thích xem phim … tôi cũng thích đọc sách.
(b) Trời mưa rất to … chúng tôi phải hoãn cuộc đi chơi.
(c) Hôm nay là ngày nghỉ … chúng tôi sẽ đi dạo công viên.
(d) ..... trời mưa ........ tôi đi học muộn.
(1,0 điểm). Điền vế câu và kết từ vào chỗ trống để tạo câu ghép.
(a) Nếu em giới thiệu Pù Luông với bạn bè …………………
(b) Vì người dân Pù Luông đôn hậu, mến khách …………………
(c) Tuy Pù Luông còn hoang sơ ……………………
(1,0 điểm). Đặt 2 – 3 câu có sử dụng từ ngữ chỉ đặc điểm tính cách của thiếu nhi.
(1,0 điểm). Đọc đoạn văn sau và điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống:
Biển buổi sáng thật đẹp. …………. trải dài đến tận chân trời, ánh mặt trời chiếu xuống làm ……….. lấp lánh như dát vàng. Trên bờ, những con sóng nhỏ vỗ nhẹ vào cát tạo nên âm thanh êm dịu. Xa xa, những chiếc thuyền đang ở ngoài khơi, cánh buồm no gió như đang vẫy chào mọi người ở trên đất liền.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn tả thầy giáo (cô giáo) mà em yêu quý.








