Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 9
10 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(6 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).
II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau:
MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
Đã có ai lắng nghe
Tiếng mưa trong rừng cọ
Như tiếng thác dội về
Như ào ào trận gió.
Đã ai lên rừng cọ
Giữa một buổi trưa hè
Gối đầu lên thảm cỏ
Nhìn trời xanh, lá che…
Đã có ai dậy sớm
Nhìn lên rừng cọ tươi
Lá xòe từng tia nắng
Giống hệt như mặt trời.
(Nguyễn Viết Bình)
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
C
Như tiếng thác dội về
Như tiếng cồng chiêng
Như tiếng đàn piano
Như tiếng sáo du dương
A
Ở khổ 2, Nhà thơ lên rừng cọ giữa buổi trưa hè để làm gì? (1 điểm)
Để gối đầu lên thảm cỏ, nhìn trời xanh, lá che
Để nằm bên cạnh bờ suối, lắng nghe tiếng nước chảy
Để lựa lưng vào gốc cây, tận hưởng làn gió mát lành
Để lắng nghe tiếng chim, tránh cái nắng oi ả
A
Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời? Viết tiếp câu trả lời: (1 điểm)
Tác giả thấy lá cọ giống mặt trời vì ………………………………………...………………Tác giả thấy lá cọ giống mặt trời vì lá cọ hình quạt cũng có nhiều gân lá, phiến lá xòe ra như các tia sáng của mặt trời.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.
Rùa con đi chợ
Rùa con đi chợ đầu xuân
Mới đến cổng chợ bước chân sang hè
Chợ đông hoa trái bộn bề
Rùa mua hạt giống đem về trồng gieo.
+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Bài tập (4 điểm):
(1 điểm) Điền vào chỗ chấm ng hoặc ngh:
…..ón chân
Bắp …..ô
……..ỉ hè
Lắng …….e
Ngón chân
Bắp ngô
Nghỉ hè
Lắng nghe
(1 điểm) Điền vào chỗ chấm vần anh hoặc ênh và thêm dấu thanh nếu cần:
a. Bố mua chiếc tủ l……. mới.
b. Chúng em chơi bập b……… ngoài sân.
c. Hôm nay mẹ nấu c….... rau ngót thịt băm.
d. Anh ấy cao l…….. kh………
a. Bố mua chiếc tủ lạnh mới.
b. Chúng em chơi bập bênh ngoài sân.
c. Hôm nay mẹ nấu canh rau ngót thịt băm.
d. Anh ấy cao lênh khênh
(1 điểm) Nối đúng:
Chiếc đèn |
| rất trong xanh. |
Biển quê em |
| đang may quần áo. |
Con cá vàng |
| thắp sáng cho em học bài. |
Bà em |
| bơi tung tăng dưới nước. |
Chiếc đèn thắp sáng cho em học bài.
Biển quê em rất trong xanh.
Con cá vàng bơi tung tăng dưới nước.
Bà em đang may quần áo.
(1 điểm) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau:
(cây đa, khổng lồ, quê hương)
Phía đầu làng em có một …………….. già. Nhìn từ xa, cây trông như một chiếc ô xanh to……………… . Dân làng quý cây lắm. Khi đi xa ………………. ai cũng nhớ về cây đa.
Phía đầu làng em có một cây đa già. Nhìn từ xa, cây trông như một chiếc ô xanh to khổng lồ. Dân làng quý cây lắm. Khi đi xa quê hương ai cũng nhớ về cây đa.








