Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 4
11 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(6 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
MÓN QUÀ QUÝ
Mẹ con nhà thỏ sống trong một cánh rừng. Thỏ mẹ làm lụng suốt ngày để nuôi đàn con. Bầy thỏ con rất hiểu nỗi vất vả của mẹ. Tết sắp đến, chúng bàn nhau chuẩn bị một món quà tặng mẹ. Món qua là một chiếc khăn trải bàn trắng tinh, được tô điểm bằng những bông hoa sắc màu lộng lẫy. Góc chiếc khăn là dòng chữ: Kính chúc mẹ vui, khoẻ được thêu nắn nót bằng những sợi chỉ vàng.
Tết đến, thỏ mẹ cảm động nhận món quà của đàn con hiếu thảo. Thỏ me rất hạnh phúc và cảm thấy những mệt nhọc tan biến hết.
(Sưu tầm)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Một chiếc khăn trải bàn
Một chiếc khăn quàng cổ
Một bông hoa lộng lẫy sắc màu
A
Vào dịp tết
Vào ngày sinh nhật
Vào ngày hội của khu rừng
A
Bầy thỏ con rất chăm chỉ giúp đỡ mẹ
Bầy thỏ con rất yêu thương mẹ
Bầy thỏ con rất dũng cảm
B
Câu chuyện muốn khuyên em điều gì? Viết tiếp câu trả lời: (1 điểm)
Câu chuyện muốn khuyên em cần phải biết ………………………….………………….
…………………………….……………………………………………………………….
…………………………….……………………………………………………………….Diễn đạt được thành câu có nghĩa được 1 điểm. Nếu HS viết sai từ 1-2 lỗi trừ 0,25 điểm. Viết sai trên 4 lỗi không cho điểm.
Ví dụ:
Câu chuyện muốn khuyên em cần phải biết yêu thương, quan tâm đến cha mẹ của mình nhiều hơn.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.
Cây chôm chôm
Nhà Hải có cây chôm chôm ở giữa vườn. Thân cây cao, rắn chắc. Lá xanh đậm, hoa thơm nhẹ. Mùa quả chín từ tháng năm đến tháng tám. Vỏ của nó có màu đỏ. Chôm chôm có vị ngọt thanh, mát nhẹ.
+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Bài tập (4 điểm):
Điền vào chỗ chấm g hay gh. (1 điểm)
- ….ọn ….àng
- ……i nhớ
- gọn gàng
- ghi nhớ
Điền vào chỗ chấm ương hay ươc và dấu thanh. (0,5 điểm)
a. Mẹ đi làm n………
b. Mọi người cần dùng n……… tiết kiệm.
a. Mẹ đi làm nương
b. Mọi người cần dùng nước tiết kiệm.
Chọn từ viết đúng chính tả và viết từ đó vào dòng bên dưới: (0,5 điểm)
loanh quoanh | đứng nghiêm | múa xòe |
………………………………………………………………………………………….
đứng nghiêm, múa xòe.
Hoàn thành câu bằng cách thêm từ ngữ cho phù hợp: (1 điểm)
Em thích con ………………….. vì …………………………………………………..Diễn đạt được thành câu có nghĩa được 1 điểm. Nếu HS viết sai từ 1-2 lỗi trừ 0,25 điểm. Viết sai trên 4 lỗi không cho điểm.
Ví dụ:
Em thích con mèo vì nó rất dễ thương.
Viết 1 – 2 câu phù hợp với nội dung tranh: (1 điểm)

HS viết đúng được 1 điểm. Nếu HS không viết hoa đầu câu, không có dấu chấm câu được 0,5 điểm:
Ví dụ:
Cô giáo đang hướng dẫn em làm bài tập.








