Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 2
10 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(6 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
GẤU CON NGOAN NGOÃN
Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất biếu ông nội, quả lê to thứ nhì biếu bố mẹ.
Gấu con chọn quả lê to thứ ba cho Gấu em. Gấu em thích quá, ôm lấy quả lê. Hai anh em cùng nhau vui vẻ cười vang khắp nhà.
(Theo báo Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Gấu con ăn luôn.
Gấu con cảm ơn bác Voi.
Gấu con mang cất đi.
B
Gấu em.
Bố mẹ.
Ông nội.
C
Em có nhận xét gì về bạn Gấu con? Viết tiếp câu trả lời: (1 điểm)
Gấu con………………………………………………………………………………Học sinh viết tiếp được câu phù hợp về nội dung.
VD:
Gấu con rất ngoan ngoãn, hiếu thảo.
Em hãy viết 1 đến 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình. (1 điểm)
Học sinh viết được 1 đến 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình.
VD: Em rất yêu quý gia đình của mình. Em mong mọi người luôn vui vẻ, mạnh khỏe.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.
Anh hùng biển cả
Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh con và nuôi con bằng sữa.
Cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển. Nó có thể bơi nhanh vun vút như tên bắn.
+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Bài tập (4 điểm):
(1 điểm) Điền vào chỗ chấm l hoặc n:
……..ớp học
gạo ……ếp
quả ……..a
……..ốp xe
lớp học
gạo nếp
quả na
lốp xe
(1 điểm) Điền vào chỗ chấm vần oan hoặc oăn:
liên h………..
tóc x………..
băn kh……….
cái kh……….
liên hoan
tóc xoăn
băn khoăn
cái khăn
(1 điểm) Nối đúng:
Đồng hồ |
| đã chín. |
Quả na |
| quyết tâm học hành. |
Chúng em |
| hót líu lo. |
Chú chim |
| kêu tích tắc |
Đồng hồ kêu tích tắc.
Quả na đã chín.
Chúng em quyết tâm học hành.
Chú chim hót líu lo.
(1 điểm)
a. Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng:
hoa phượng / mùa hè, / ở / nở đỏ rực / sân trường.
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
b. Em hãy viết tên 5 con vật mà em biết.
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
a. Sắp xếp và viết thành câu phù hợp được 0,5 điểm.
Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực ở sân trường.
Mùa hè, ở sân trường hoa phượng nở đỏ rực.
b. Viết đủ tên 5 con vật được 0,5 điểm.
VD: chó, mèo, lợn, gà, bò,…








