Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 164 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng(6 điểm)

GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).

Xem đáp án

- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm 

- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm

- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm 

- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm 

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm 

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm 

Đoạn văn

II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

GẤU CON NGOAN NGOÃN

Bác Voi tặng Gấu con một rổ lê. Gấu con cảm ơn bác Voi rồi chọn quả lê to nhất biếu ông nội, quả lê to thứ nhì biếu bố mẹ.

Gấu con chọn quả lê to thứ ba cho Gấu em. Gấu em thích quá, ôm lấy quả lê. Hai anh em cùng nhau vui vẻ cười vang khắp nhà.

(Theo báo Giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh)


* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gấu con đã làm gì khi bác Voi cho rổ lê? (1 điểm)

Gấu con ăn luôn.

Gấu con cảm ơn bác Voi.

Gấu con mang cất đi.

Xem đáp án

B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gấu con đã biếu ai quả lê to nhất? (1 điểm)

Gấu em.

Bố mẹ.

Ông nội.

Xem đáp án

C

4. Tự luận
• 1 điểm

Em có nhận xét gì về bạn Gấu con? Viết tiếp câu trả lời: (1 điểm)

Gấu con………………………………………………………………………………
Xem đáp án

Học sinh viết tiếp được câu phù hợp về nội dung.

VD:

Gấu con rất ngoan ngoãn, hiếu thảo.

5. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy viết 1 đến 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình. (1 điểm)

Xem đáp án

Học sinh viết được 1 đến 2 câu nói về tình cảm của em đối với gia đình của mình.

VD: Em rất yêu quý gia đình của mình. Em mong mọi người luôn vui vẻ, mạnh khỏe.

6. Tự luận
• 1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết  

GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.

Anh hùng biển cả

Cá heo sống dưới nước nhưng không đẻ trứng như cá. Nó sinh con và nuôi con bằng sữa.

Cá heo là tay bơi giỏi nhất của biển. Nó có thể bơi nhanh vun vút như tên bắn.

Xem đáp án

+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm

+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm

+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm 

+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm

7. Tự luận
• 1 điểm

II. Bài tập (4 điểm):

(1 điểm) Điền vào chỗ chấm l hoặc n:

……..ớp học                                   

gạo ……ếp

quả ……..a                                      

……..ốp xe

Xem đáp án

lớp học                               

gạo nếp

quả na                                  

lốp xe

8. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Điền vào chỗ chấm vần oan hoặc oăn:

liên h………..                              

tóc x………..

băn kh……….                              

cái kh……….

Xem đáp án

liên hoan                      

tóc xoăn

băn khoăn                       

cái khăn

9. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm) Nối đúng:

Đồng hồ

 

đã chín.

Quả na

 

quyết tâm học hành.

Chúng em

 

hót líu lo.

Chú chim

 

kêu tích tắc

Xem đáp án

Đồng hồ kêu tích tắc.

Quả na đã chín.

Chúng em quyết tâm học hành.

Chú chim hót líu lo.

10. Tự luận
• 1 điểm

(1 điểm)

a. Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng:

                         hoa phượng / mùa hè, / ở / nở đỏ rực / sân trường.

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

b. Em hãy viết tên 5 con vật mà em biết.

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

a.  Sắp xếp và viết thành câu phù hợp được 0,5 điểm.

Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực ở sân trường.

Mùa hè, ở sân trường hoa phượng nở đỏ rực.

b. Viết đủ tên 5 con vật được 0,5 điểm.

VD: chó, mèo, lợn, gà, bò,…