Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 10
10 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(6 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Đọc thầm đoạn văn sau:
CHÕNG TRE CỦA BÀ
Tôi thích nhất là được cùng bà nằm trên chõng tre vào mỗi đêm hè. Bà đặt chiếc chõng tre ngoài hiên. Tôi ôm chiếc gối nhỏ ra nằm cạnh bà. Màn đêm thật yên tĩnh. Tôi nghe rõ từng nhịp thở của bà. Bà kể những câu chuyện cổ tích cho tôi nghe. Giọng bà thủ thỉ, lúc trầm lúc bổng và thoảng vị trầu cay. Cùng tiếng kẽo kẹt của chõng tre, là tiếng vỗ nhẹ nhàng của bà ru cho tôi ngủ. Tiếng vỗ nhẹ nhàng ấy mới thân thương làm sao.
(theo Hồ Huy Sơn)
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Nằm trên ghế đá
Nằm trên chõng tre
Nằm trên tấm đệm
B
Những câu chuyện cổ tích
Chuyện đánh giặc
Chuyện của bà
Chuyện đi học
A
Tiếng gà gáy buổi sáng
Tiếng mẹ giã gạo
Tiếng vỗ của bà ru ngủ
Tiếng xe máy của bố
C
Nội dung chính của bài đọc là gì? (1 điểm)
Bài đọc nói về những kỉ niệm êm đềm một thời ấu thơ gắn liền với bà ngoại kính yêu cùng chiếc chõng tre của nhân vật tôi.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.
Buổi học cuối năm
Thế rồi buổi học ấy cũng đến. Thầy giáo tạm biệt từng đứa chúng tôi. Mắt ai cũng đỏ hoe. Có bạn oà lên nức nở. Chúng tôi hứa viết thư cho thầy để thầy không thấy thiếu chúng tôi trong mấy tháng hè.
+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Bài tập (4 điểm):
(1 điểm) Điền vào chỗ chấm ng hoặc ngh:
|
|
|
|
Bắp …..ô | Tai ……e | Con ……ựa | Củ …….ệ |
Bắp ngô | Tai nghe | Con ngựa | Củ nghệ |
(1 điểm) Điền vào chỗ chấm vần ươn hoặc ương và thêm dấu thanh nếu cần:
a. Chị hái về một bó hoa hướng d……….
b. Mưa nhiều khiến đ……….. lầy lội khó đi.
c. Trong v………., ông em trồng rất nhiều cây ăn quả.
d. S……….. xào chua ngọt là món ăn em yêu thích.
a. Chị hái về một bó hoa hướng dương.
b. Mưa nhiều khiến đường lầy lội khó đi.
c. Trong vườn, ông em trồng rất nhiều cây ăn quả.
d. Sườn xào chua ngọt là món ăn em yêu thích.
(1 điểm) Nối đúng:
Mùa xuân |
| lá cây úa vàng rồi rụng về gốc. |
Mùa hạ |
| cây cối đâm chồi nảy lộc. |
Mùa thu |
| trời rét lạnh, cả ngày âm u. |
Mùa đông |
| có nắng nóng oi ả, khó chịu. |
Mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc.
Mùa hạ có nắng nóng oi ả, khó chịu.
Mùa thu lá cây úa vàng rồi rụng về gốc.
Mùa đông trời rét lạnh, cả ngày âm u.
(1 điểm) Viết một câu văn cho tình huống sau:
Vào tiết Tập đọc, em phát hiện mình để quên sách Tiếng Việt ở nhà. Em sẽ nói gì với bạn cùng bàn, để xin được xem sách chung với bạn ấy?
………………………….………………………………………………………………….
Bạn ơi, mình lỡ để quên sách Tiếng Việt ở nhà rồi. Bạn cho mình xem chung sách với bạn nhé!












