Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều có đáp án - Đề 1
11 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(6 điểm)
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh trong các tiết ôn tập (HS bắt thăm và đọc theo nội dung trong phiếu và trả lời câu hỏi).
- Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các vần khó, cần phân biệt: 1 điểm
- Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm
- Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40 – 60 tiếng/1 phút): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
HỌC TRÒ CỦA CÔ GIÁO CHIM KHÁCH
Cô giáo Chim Khách dạy cách làm tổ rất tỉ mỉ. Chích Chòe con chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy.
Sẻ con và Tu Hú con chỉ ham chơi, bay nhảy lung tung. Chúng nhìn ngược, ngó xuôi, nghiêng qua bên này, bên nọ, không chú ý nghe bài giảng của cô.
Sau buổi học, cô giáo dặn các học trò phải về tập làm tổ. Sau mười ngày cô sẽ đến kiểm tra, ai làm tổ tốt và đẹp, cô sẽ thưởng.
(Nguyễn Tiến Chiêm)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Chích chòe con nghe giảng bài như thế nào? (1 điểm)
Chích chòe ham chơi, bay nhảy lung tung
Chích chòe chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy
Chích chòe nhìn ngược, ngó xuôi, không nghe lời
B
Các trò phải tập bay
Các trò phải học và ghi bài
Các trò phải tập làm tổ
C
Câu chuyện có những nhân vật nào được nhắc đến? Hãy viết tên các nhân vật đó? (1 điểm)
Cô chim khách, Chích chòe, Sẻ con, Tu hú.
HS viết đúng mỗi tên nhân vật được 0,25 điểm, nếu không viết hoa không trừ điểm.
Viết tiếp để hoàn thành câu: (1 điểm)
Qua câu chuyện, em học tập và tuyên dương bạn …………………………… vì bạn ……
…………………………….……………………………………………………………….
…………………………….……………………………………………………………….Qua câu chuyện em học tập và tuyên dương bạn Chích chòe vì bạn biết chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời cô dạy.
Diễn đạt được thành câu có nghĩa được 1 điểm. Nếu HS viết sai từ 1-2 lỗi trừ 0,25 điểm. Viết sai trên 4 lỗi không cho điểm.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (6 điểm): Nghe – viết
GV đọc, học sinh viết vào giấy kiểm tra.
Mặt trời thức giấc
Mặt trời đánh thức những búp lá xanh biếc, làm xòe nở những bông hoa rực rỡ. Cây xanh mạnh mẽ vươn cành, đơm hoa kết quả. Bông hoa thì thầm: Cảm ơn mặt trời!
+ Tốc độ đạt yêu cầu (30 - 35 chữ/15 phút): 2 điểm
+ Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1 điểm
+ Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 2 điểm
+ Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm
II. Bài tập (4 điểm):
Điền vào chỗ chấm oanh hay oach và dấu thanh. (1 điểm)
- chim ……………….
- thu …………………
- chim oanh
- thu hoạch
Điền vào chỗ chấm c hay k và dấu thanh. (0,5 điểm)
- …….ông viên
- ….iên trì
- công viên
- kiên trì
Điền vào dưới mỗi tranh tên của các sự vật (0,5 điểm)
|
|
……………………………………….. | ……………………………………….. |
Con mèo | Hoa phượng |
Chọn tiếng phù hợp trong hình điền vào chỗ chấm: (1 điểm)

a. Con chim cần ………………….. để bay.
b. Con cá cần ……………… để bơi.
a. Con chim cần bầu trời để bay.
b. Con cá cần nước để bơi.
Sắp xếp các từ sau thành câu rồi viết lại cho đúng: (1 điểm)
đánh thức, Ông mặt trời, đi học, bạn nhỏ, dậy
HS viết đúng được 1 điểm. Nếu HS không viết hoa đầu câu, không có dấu chấm câu được 0,5 điểm:
Ông mặt trời đánh thức bạn nhỏ dậy đi học.










