Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 7
38 câu hỏi
Đổi góc \(\alpha \) có số đo \(\frac{{3\pi }}{5}\) sang độ ta được số đo bằng độ là
\(150^\circ .\)
\(135^\circ .\)
\(144^\circ .\)
\(108^\circ .\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[\frac{{3\pi }}{5} = \frac{{3\pi }}{5}.{\left( {\frac{{180}}{\pi }} \right)^{\rm{o}}} = 108^\circ .\]
Đẳng thức nào dưới đây là đúng?
\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin \alpha + \frac{1}{2}.\)
\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha + \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos \alpha .\)
\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{1}{2}\sin \alpha - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\cos \alpha .\)
\(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin \alpha + \frac{1}{2}\cos \alpha .\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\sin \left( {\alpha + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin \alpha \cos \frac{\pi }{6} + \cos \alpha \sin \frac{\pi }{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\sin \alpha + \frac{1}{2}\cos \alpha .\)
Cho \(\sin x = \frac{2}{3}\). Giá trị của biểu thức \(P = \sin 2x.\cos x\) bằng
\(\frac{{20}}{{27}}.\)
\(\frac{{\sqrt 5 }}{{27}}.\)
\( - \frac{{\sqrt 5 }}{{27}}.\)
\( - \frac{{20}}{{27}}.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({\sin ^2}x + {\cos ^2}x = 1 \Rightarrow {\cos ^2}x = 1 - {\sin ^2}x = 1 - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{5}{9}.\)
\[ \Rightarrow P = \sin 2x.\cos x = 2\sin x\cos x.\cos x = 2\sin x.{\cos ^2}x = 2.\frac{2}{3}.\frac{5}{9} = \frac{{20}}{{27}}.\]
Tập giá trị của hàm số \(y = 2\cos 2x + 1\) là
\(\left[ { - 3;1} \right].\)
\(\left[ {1;3} \right].\)
\(\left[ { - 3; - 1} \right].\)
\(\left[ { - 1;3} \right].\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \( - 1 \le \cos 2x \le 1 \Rightarrow - 2 \le 2\cos 2x \le 2 \Rightarrow - 1 \le \cos 2x + 1 \le 3.\)
\( \Rightarrow - 1 \le y \le 3.\)
Vậy tập giá trị của hàm số \(y = 2\cos 2x + 1\) là \(\left[ { - 1;3} \right].\)
Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số lẻ?
\(y = \sqrt 3 \cos 3x.\)
\(y = \cos x.\)
\(y = \tan x.\)
\(y = {x^2}.\)
Đáp án đúng là: C
Xét hàm số \(y = \tan x.\)
Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Do đó, nếu \(x \in D\) thì \( - x \in D.\)
Ta có:
\(f\left( { - x} \right) = \tan \left( { - x} \right) = - \tan x = - f\left( x \right),\forall x \in D.\)
Vậy \(y = \tan x\) là hàm số lẻ.
Nghiệm của phương trình \(\cot x = \sqrt 3 \) là
\(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
\(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
\(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\cot x = \sqrt 3 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,\,\,k \in \mathbb{Z}.\)
Vậy phương trình có nghiệm \(x = \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}.\)
Với những giá trị nào của \(m\) thì phương trình \({\cos ^2}x - m = 2\) có nghiệm?
\(m \in \left[ { - 2;1} \right].\)
\(m \in \left[ { - 1;1} \right].\)
\(m \in \left[ {0;1} \right].\)
\(m \in \left[ { - 2; - 1} \right].\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \({\cos ^2}x - m = 2 \Leftrightarrow {\cos ^2}x = m + 2.\)
Mà \({\cos ^2}x \in \left[ {0;1} \right],\,\,\forall x \in \mathbb{R}.\)
Nên để phương trình \({\cos ^2}x - m = 2\) có nghiệm thì \(0 \le m + 2 \le 1 \Leftrightarrow - 2 \le m \le - 1.\)
Vậy với \(m \in \left[ { - 2; - 1} \right]\) thì phương trình \({\cos ^2}x - m = 2\) có nghiệm.
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {n^2} + 1.\) Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số
Không đổi.
Giảm.
Không tăng không giảm.
Tăng.
Đáp án đúng là: D
Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = {n^2} + 1\) ta có: \({u_{n + 1}} = {\left( {n + 1} \right)^2} + 1 = {n^2} + 2n + 2.\)
\( \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {{n^2} + 2n + 2} \right) - \left( {{n^2} + 1} \right)\)
\( = {n^2} + 2n + 2 - {n^2} - 1\)
\( = 2n + 1 > 0,\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
\( \Rightarrow {u_{n + 1}} > {u_n},\,\,\forall n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Vậy dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.
Trong các dãy số sau, dãy số nào là một cấp số cộng?
\(1;\,\, - 4;\,\, - 9;\,\, - 14;\,\, - 19.\)
\(1;\,\,4;\,\,6;\,\,7;\,\,10.\)
\(1;\,\,0;\,\,0;\,\,0;\,\,0.\)
\(3;\,\,9;\,\,27;\,\,81;\,\,243.\)
Đáp án đúng là: A
Xét dãy số \(1;\,\, - 4;\,\, - 9;\,\, - 14;\,\, - 19\) ta có:
\({u_2} - {u_1} = - 4 - 1 = - 5;\)\({u_3} - {u_2} = - 9 - \left( { - 4} \right) = - 5;\)
\({u_4} - {u_3} = - 14 - \left( { - 9} \right) = - 5;\)\({u_5} - {u_4} = - 19 - \left( { - 14} \right) = - 5.\)
\( \Rightarrow {u_{n + 1}} - {u_n} = - 5,\,\,\forall n \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}.\)
Vậy dãy số \(1;\,\, - 4;\,\, - 9;\,\, - 14;\,\, - 19\) là cấp số cộng.
Cho hình vẽ dưới đây. Các số hạng được viết trong các ô vuông từ trái sang phải tạo thành cấp số cộng. Giá trị của \(x\) trong hình vẽ đã cho là
\(2\) |
|
| \(x\) | \( - 10\) |
\( - 4.\)
7.
4.
\( - 7.\)
Đáp án đúng là: D
Vì các số hạng được viết trong các ô vuông từ trái sang phải tạo thành cấp số cộng nên ta coi \({u_1} = 2\) là số hạng đầu của cấp số cộng với công sai \(d.\)
Khi đó \({u_4} = x\) và \({u_5} = - 10.\)
Ta có: \({u_5} = {u_1} + \left( {5 - 1} \right)d \Rightarrow - 10 = 2 + \left( {5 - 1} \right)d \Rightarrow d = - 3.\)
\( \Rightarrow {u_4} = {u_1} + \left( {4 - 1} \right)d = 2 + \left( {4 - 1} \right)\left( { - 3} \right) = - 7.\)
Suy ra \(x = - 7.\)
Cho cấp số nhân có các số hạng lần lượt là \(2;\,\,4;\,\,8;\,\,16;...\) Số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số nhân đó là
\({u_n} = {2^{n - 1}}.\)
\({u_n} = {2^{n + 1}}.\)
\({u_n} = {2^n}.\)
\({u_n} = 2n.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{4}{2} = 2.\)
Suy ra \(2;\,\,4;\,\,8;\,\,16;...\) là cấp số nhân có công sai \(q = 2\) và số hạng đầu \({u_1} = 2.\)
Số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số nhân đó là \({u_n} = {u_1}.{q^{n - 1}} = {2.2^{n - 1}} = {2.2^n}{.2^{ - 1}} = {2^n}.\)
Số hạng thứ \(5\) của một cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) bằng \(162\) và số hạng thứ \(2\) bằng \(6.\)Số hạng thứ \(10\) của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là
\({u_{10}} = 39\,\,366.\)
\({u_{10}} = 118\,\,098.\)
\({u_{10}} = 972.\)
\({u_{10}} = 324.\)
Đáp án đúng là: A
Xét cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_5} = 162\) và \({u_2} = 6\) ta có:
\(\frac{{{u_5}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_1}.{q^4}}}{{{u_1}q}} = {q^3} \Rightarrow \frac{{162}}{6} = {q^3} \Rightarrow 27 = {q^3} \Rightarrow q = 3.\)
u2= u1 . q ⇒6 = u1 .3 ⇒ u1 =2
Vậy số hạng thứ \(10\) của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_{10}} = {u_1}.{q^9} = {2.3^9} = 39\,\,366.\)
Bảng thống kê sau cho biết tốc độ (km/h) của một số xe máy khi đi qua vị trí có cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ đo tốc độ trên đường trong khu dân cư, tốc độ tối đa theo quy định là 50 (km/h).
Tốc độ | \[\left[ {20;35} \right]\] | \(\left( {35;50} \right]\) | \(\left( {50;60} \right]\) | \(\left( {60;70} \right]\) | \(\left( {70;85} \right]\) | \(\left( {85;100} \right]\) |
Số phương tiện giao thông | \(27\) | \(70\) | \(8\) | \(3\) | \(2\) |
\(1\) |
Có bao nhiêu xe vi phạm quy định về an toàn giao thông?
\(13.\)
\(5.\)
\(84.\)
\(14.\)
Đáp án đúng là: D
Vì tốc độ tối đa theo quy định là 50 (km/h) nên các nhóm tốc độ \(\left( {50;60} \right],\) \(\left( {60;70} \right],\)\(\left( {70;85} \right],\)\(\left( {85;100} \right]\)là các nhóm mang xe vi phạm quy định về an toàn giao thông.
Vậy số xe vi phạm quy định về an toàn giao thông là \(8 + 3 + 2 + 1 = 14.\)
Khảo sát chiều cao của \(40\) học sinh nam ở một trường THPT thu được bảng phân bố tần số ghép nhóm sau:
Chiều cao (cm) | \[\left[ {160;163} \right)\] | \[\left[ {163;167} \right)\] | \[\left[ {167;171} \right)\] | \(\left[ {171;175} \right)\) |
Tần số | 11 | 18 | 7 | 4 |
Giá trị đại diện \({c_3}\) của nhóm chiều cao thứ \(3\) là
\({c_3} = 168.\)
\({c_3} = 169.\)
\({c_3} = 7.\)
\({c_3} = 171.\)
Đáp án đúng là: B
Nhóm chiều cao thứ 3 là nhóm \[\left[ {167;171} \right).\]
Vậy giá trị đại diện \({c_3}\) của nhóm chiều cao thứ \(3\) là \({c_3} = \frac{{167 + 171}}{2} = 169.\)
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh như sau:
Thời gian (phút) | \[\left[ {9,5;12,5} \right)\] | \(\left[ {12,5;15,5} \right)\) | \(\left[ {15,5;18,5} \right)\) | \(\left[ {18,5;21,5} \right)\) | \(\left[ {21,5;24,5} \right)\) |
Số học sinh | 3 | 12 | 15 | 24 | 2 |
Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?
\(19,34.\)
\(19,37.\)
\(19,43.\)
\(24.\)
Đáp án đúng là: B
Tần số lớn nhất là \(24\) nên nhóm chứa mốt là nhóm \(\left[ {18,5;21,5} \right).\)
Ta có \(j = 4;\,\,{a_4} = 18,5;\,\,{m_4} = 24;\,\,{m_3} = 15;\,\,{m_5} = 2;\,\,h = 21,5 - 18,5 = 3.\)
Do đó \({M_o} = 18,5 + \frac{{24 - 15}}{{\left( {24 - 15} \right) + \left( {24 - 2} \right)}}.3 = \frac{{1\,\,201}}{{62}} \approx 19,37.\)
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của một số học sinh như sau:
Thời gian (phút) | \[\left[ {9,5;12,5} \right)\] | \(\left[ {12,5;15,5} \right)\) | \(\left[ {15,5;18,5} \right)\) | \(\left[ {18,5;21,5} \right)\) | \(\left[ {21,5;24,5} \right)\) |
Số học sinh | 3 | 12 | 15 | 24 | 2 |
Tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
\(15,25.\)
\(20.\)
\(18,1.\)
\(19,34.\)
Đáp án đúng là: C
Cỡ mẫu \(n = 3 + 12 + 15 + 24 + 2 = 56.\)
Gọi \({x_1},...,{x_{56}}\) là thời gian truy cập Internet mỗi buổi tối của 56 học sinh và giả sử dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó: \({x_1},...,{x_3}\) thuộc nhóm \[\left[ {9,5;12,5} \right);\]
\({x_4},...,{x_{15}}\) thuộc nhóm \(\left[ {12,5;15,5} \right);\)
\({x_{16}},...,{x_{30}}\) thuộc nhóm \(\left[ {15,5;18,5} \right);\)
\({x_{31}},...,{x_{54}}\) thuộc nhóm \(\left[ {18,5;21,5} \right);\)
\({x_{55}},\,\,{x_{56}}\) thuộc nhóm \(\left[ {21,5;24,5} \right).\)
Ta có tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) chính là trung vị \({M_e}\) và trung vị là \(\frac{{{x_{28}} + {x_{29}}}}{2}.\)
Vì \({x_{28}},\,\,{x_{29}}\) thuộc nhóm \(\left[ {15,5;18,5} \right)\)nên nhóm này chứa trung vị.
Do đó, \(p = 3;\,\,{a_3} = 15,5;\,\,{m_3} = 15;\,\,{m_1} + {m_2} = 3 + 12 = 15;\,\,{a_4} - {a_3} = 18,5 - 15,5 = 3,\) ta có:
\({M_e} = 15,5 + \frac{{\frac{{56}}{2} - 15}}{{15}}.3 = 18,1.\)
Vậy tứ phân vị thứ hai của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là \(18,1.\)
Yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng duy nhất?
Ba điểm phân biệt.
Hai đường thẳng cắt nhau.
Bốn điểm phân biệt.
Một điểm và một đường thẳng.
Đáp án đúng là: B
Yếu tố xác định một mặt phẳng duy nhất là hai đường thẳng cắt nhau.
Xét phương án A: Trường hợp ba điểm thẳng hàng không xác định được một mặt phẳng.
Xét phương án D: Trường hợp điểm nằm trên đường thẳng không xác định được một mặt phẳng.
Xét phương án C: Trường hợp bốn điểm không đồng phẳng không xác định được một mặt phẳng
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD.\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \[BD.\] Trong các mặt phẳng sau, điểm \(O\) không nằm trên mặt phẳng nào?
\(\left( {ABCD} \right).\)
\(\left( {SAD} \right).\)
\(\left( {SAC} \right).\)
\(\left( {SBD} \right).\)
Đáp án đúng là: B

Ta có: \(O = AC \cap BD \Rightarrow O \in AC;\,\,O \in BD.\)
Mà \(AC\) nằm trên các mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right),\,\,\left( {SAC} \right);\)\(BD\) nằm trên \(\left( {SBD} \right).\)
Suy ra điểm \(O\)nằm trên các mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right),\,\,\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right).\)
Vậy điểm \(O\) không nằm trên mặt phẳng \(\left( {SAD} \right).\)
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Trong không gian, qua một điểm và một đường thẳng cho trước, có đúng một đường thẳng song song với đường thẳng đã cho.
Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy.
Nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đôi một song song.
Đáp án đúng là: B
Theo tính chất hai đường thẳng song song ta có: Trong không gian, hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Xét phương án A: Nếu điểm nằm trên đường thẳng thì không tồn tại đường thẳng qua điểm đó và song song với đường thẳng đã cho.
Xét phương án C và D: Vì nếu ba mặt phẳng đôi một cắt nhau theo ba giao tuyến phân biệt thì ba giao tuyến đó đồng quy hoặc đôi một song song.
Cho tứ diện \(ABCD.\) Gọi \(I,\,\,J\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(ABC\) và \(ABD.\) Khẳng định nào sau đây đúng?
\(IJ\) cắt \(AB.\)
\(IJ\) song song \(AB.\)
\(IJ\) và \(CD\) là hai đường thẳng chéo nhau.
\(IJ\) song song \(CD.\)
Đáp án đúng là: D

Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB.\)
Xét \(\Delta ABC\) có: \(CM\) là đường trung tuyến và \(I\) là trọng tâm của \(\Delta ABC.\)
\( \Rightarrow \frac{{CI}}{{CM}} = \frac{2}{3}.\)
Xét \(\Delta ABD\) có: \(DM\) là đường trung tuyến và \(J\) là trọng tâm của \(\Delta ABD.\)
\( \Rightarrow \frac{{DJ}}{{DM}} = \frac{2}{3}.\)
Như vậy \(\frac{{CI}}{{CM}} = \frac{{DJ}}{{DM}}\) nên theo định lí Thalés đảo trong \(\Delta MCD\) có \(IJ{\rm{//}}CD.\)
Cho hai đường thẳng song song \(a,\,\,b\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Nếu \(a{\rm{//}}\left( P \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right).\)
Nếu \(a\) cắt \(\left( P \right)\) thì \(b\) cắt \(\left( P \right).\)
Nếu \(a\) nằm trên \(\left( P \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right).\)
Nếu \(a\) nằm trên \(\left( P \right)\) thì \(b\) nằm trên \(\left( P \right).\)
Đáp án đúng là: B
Mệnh đề đúng là nếu \(a\) cắt \(\left( P \right)\) thì \(b\) cắt \(\left( P \right).\)
Xét phương án A sai vì: Nếu \(a{\rm{//}}\left( P \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right)\) hoặc \(b \subset \left( P \right).\)
Xét phương án C và D sai vì: Nếu \(a\) nằm trên \(\left( P \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right)\) hoặc \(b \subset \left( P \right).\)
Cho hình chóp tứ \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Khẳng định nào sau đây sai?
\(CD{\rm{//}}\left( {SAB} \right).\)
\(AB{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)
\[BC{\rm{//}}\left( {SAD} \right).\]
\(AC{\rm{//}}\left( {SBD} \right).\)
Đáp án đúng là: D

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên gọi \(O = AC \cap BD.\)
\( \Rightarrow O \in BD\) mà \(BD \subset \left( {SBD} \right).\)
\( \Rightarrow O = AC \cap \left( {SBD} \right).\)
Như vậy \(AC\) không song song với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right).\)
Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\,\,CD.\) Đường thẳng \(BD\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?
\(\left( {AMN} \right).\)
\(\left( {ABC} \right).\)
\(\left( {ABD} \right).\)
\(\left( {CMN} \right).\)
Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta BCD\) có: \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(BC,\,\,CD.\)
Suy ra \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta BCD.\)
\( \Rightarrow BD{\rm{//}}MN.\)
Mặt khác: \(MN \subset \left( {AMN} \right),\,\,BD \not\subset \left( {AMN} \right).\)
\( \Rightarrow BD{\rm{//}}\left( {AMN} \right).\)
Cho mặt phẳng \(\left( R \right)\) cắt hai mặt phẳng song song \(\left( P \right)\) và \[\left( Q \right)\] theo hai giao tuyến \(a\) và \(b.\) Mệnh đề nào sau đây đúng?
\(a\) và \(b\) có một điểm chung duy nhất.
\(a\) và \(b\) song song.
\(a\) và \(b\) trùng nhau.
\(a\) và \(b\) song song hoặc trùng nhau.
Đáp án đúng là: B
Theo tính chất của hai mặt phẳng song song: “Cho hai mặt phẳng song song. Nếu một mặt phẳng cắt mặt phẳng này thì cũng cắt mặt phẳng kia và hai giao tuyến song song với nhau”. Từ đó ta có \(a\) và \(b\) song song.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,\,\,N,\,\,P\) theo thứ tự lần lượt là trung điểm của \(SA,\,\,SB,\,\,SD.\) Khẳng định nào sau đây sai?
\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)
\(\left( {MNP} \right){\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)
\(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)
\(MP{\rm{//}}\left( {ABCD} \right).\)
Đáp án đúng là: B

Ta có: \(P\) là trung điểm của \(SD.\)
\( \Rightarrow P \in SD\) mà \(SD \subset \left( {SCD} \right).\)
\( \Rightarrow P \in \left( {MNP} \right) \cap \left( {SCD} \right).\)
Vậy hai mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) không song song với nhau.
Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?
Phép chiếu song song biến đường thẳng thành đường thẳng, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng.
Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.
Phép chiếu song song biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và không thay đổi thứ tự của ba điểm đó.
Phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng nằm trên hai đường thẳng song song hoặc cùng nằm trên một đường thẳng.
Đáp án đúng là: B
Phương án B mang nội dung sai vì phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.
Phép chiếu song song biến \(\Delta ABC\) thành \(\Delta A'B'C'\) theo thứ tự đó. Vậy phép chiếu song song nói trên, sẽ biến trung điểm \(M\) của cạnh \(BC\) thành
Trung điểm \(M'\) của cạnh \(B'C'.\)
Trung điểm \(M'\) của cạnh \(A'C'.\)
Trung điểm \(M'\) của cạnh \(A'B'.\)
Trung điểm \(M'\) của cạnh \(BC.\)
Đáp án đúng là: A
Do \(M\) là trung điểm của cạnh \(BC\) nên \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{1}{2}\)
Ta có \(M'\) là hình chiếu của \(M\) theo phép chiếu song song biến \(\Delta ABC\) thành \(\Delta A'B'C'.\)
Mà phép chiếu song song không làm thay đổi tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng nên ta có \(\frac{{B'M'}}{{B'C'}} = \frac{1}{2}\) hay \(M'\) là trung điểm của cạnh \(B'C'.\)
Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {4 + {u_n}} \right) = 1.\) Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n}\) bằng
\( - 3.\)
1.
\(4.\)
\( - 4.\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {4 + {u_n}} \right) = 1 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 4 + \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1\)
\( \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {u_n} = 1 - \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } 4 = 1 - 4 = - 3.\)
\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{n + 1}}{{3n}}\) bằng
1.
\( + \infty .\)
\( - \infty .\)
\(\frac{1}{3}.\)
Đáp án đúng là: D

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) và \(g\left( x \right)\) thỏa mãn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 4\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } g\left( x \right) = - 1.\) Giá trị \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]\] bằng
5.
3.
\( - \frac{1}{4}.\)
0.
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) - \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } g\left( x \right) = 4 - \left( { - 1} \right) = 5.\]
Kết quả của giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {x + 1} \right)\) là
0.
\( - \infty .\)
1.
\( + \infty .\)
Đáp án đúng là: A
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} \left( {x + 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} x + \mathop {\lim }\limits_{x \to - 1} 1 = - 1 + 1 = 0.\)
Cho giới hạn \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {{x^2} - 2ax + 3 + {a^2}} \right) = 3\] thì \(a\) bằng bao nhiêu?
\(a = 2.\)
\(a = 0.\)
\(a = - 2.\)
\(a = 1.\)
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {{x^2} - 2ax + 3 + {a^2}} \right) = 3 \Rightarrow {\left( { - 2} \right)^2} - 2a.\left( { - 2} \right) + 3 + {a^2} = 3\]
\( \Rightarrow {a^2} + 4a + 4 = 0 \Rightarrow a = - 2.\)
Vậy nếu \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - 2} \left( {{x^2} - 2ax + 3 + {a^2}} \right) = 3\] thì \(a = - 2.\)
Hàm số nào sau đây liên tục tại \(x = 2\)?
\(y = \frac{{2{x^2} + 6x + 1}}{{x + 2}}.\)
\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}.\)
\(y = \frac{1}{{{x^2} - 4}}.\)
\(y = \frac{{\sqrt x }}{{x - 2}}.\)
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 6x + 1}}{{x + 2}}.\)
Điều kiện: \(x + 2 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 2.\)
Tập xác định của hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 6x + 1}}{{x + 2}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}.\)
Hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 6x + 1}}{{x + 2}}\) là hàm phân thức nên nó liên tục trên tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\) chứa \(x = 2.\)
Như vậy, hàm số \(y = \frac{{2{x^2} + 6x + 1}}{{x + 2}}\) cũng sẽ liên tục tại \(x = 2.\)
Cho hàm số \[f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\left| {x - 2} \right|}}.\] Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên
\(\left( { - \infty ; + \infty } \right).\)
\(\left[ {2; + \infty } \right).\)
\(\left( { - \infty ;2} \right].\)
\(\left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right).\)
Đáp án đúng là: D
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\left| {x - 2} \right|}} = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 2}}{{x - 2}}\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x > 2\\\frac{{x - 2}}{{ - \left( {x - 2} \right)}}\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 2\end{array} \right. = \left\{ \begin{array}{l}1\,\,{\rm{khi}}\,\,x > 2\\ - 1\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x < 2\end{array} \right..\)
Điều kiện: \(\left| {x - 2} \right| \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 2.\)
Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 2}}{{\left| {x - 2} \right|}}\) là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}.\)
Từ đó suy ra hàm số đã cho liên tục trên \(\left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right).\)
Giá trị của \(a\) để hàm số \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}3x - 1\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ne 1\\a\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{\rm{khi}}\,\,x \ne 1\end{array} \right.\] liên tục trên tại \(x = 1\) là
\(1.\)
\( - 1.\)
\(0.\)
\(2.\)
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {3x - 1} \right) = 3.1 - 1 = 2;\]\(f\left( 1 \right) = a.\)
Hàm số đã cho liên tục tại \(x = 1\) khi và chỉ khi \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) \Leftrightarrow a = 2.\]
Tính các giới hạn sau:
a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 3n} - n} \right).\] b) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{5 - x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}.\]
a) \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\sqrt {{n^2} + 3n} - n} \right) = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{\left( {{n^2} + 3n} \right) - {n^2}}}{{\sqrt {{n^2} + 3n} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n}}{{\sqrt {{n^2} + 3n} + n}}\]
\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{3n}}{{n\sqrt {1 + \frac{3}{n}} + n}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{3}{{\sqrt {1 + \frac{3}{n}} + 1}} = \frac{3}{2}.\]
b) Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \left( {5 - x} \right) = 5 - 2 = 3 > 0;\]
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} {\left( {x - 2} \right)^2} = 0,\,\,{\left( {x - 2} \right)^2} > 0\,\,\forall x \ne 2.\]
Do đó, \[\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{5 - x}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = + \infty .\]
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB,\) \(N\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BN = 2CN.\)
a) Chứng minh rằng \(OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)
b) Xác định giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {AMN} \right).\)

a) Vì \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\) nên \(O\) là trung điểm của \(AC,\,\,BD.\)
Xét \(\Delta SBD\) có: \(O,\,\,M\) lần lượt là trung điểm của \(BD,\,\,SB.\)
Suy ra \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta SBD.\)
\( \Rightarrow OM//SD.\)
Hơn nữa \(SD \subset \left( {SCD} \right);\,\,OM\,\, \not\subset \left( {SCD} \right).\)
\( \Rightarrow OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right).\)
b) Trong \(\left( {ABCD} \right)\) gọi \(K = AN \cap CD.\)
\[ \Rightarrow K \in AN;\,\,K \in CD.\]
Mà \(AN \subset \left( {AMN} \right)\) và \(CD \subset \left( {SCD} \right).\)
\( \Rightarrow K \in \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\) (1)
Vì \(N\) là điểm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BN = 2CN\) nên \(MN\) không song song với \(SC.\) Trong \(\left( {SBC} \right)\) gọi \[H = MN \cap SC.\]
\( \Rightarrow H \in MN;\,\,H \in SC.\)
Mà \(MN \subset \left( {AMN} \right)\) và \(SC \subset \left( {SCD} \right).\)
\( \Rightarrow H \in \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\) (2)
Từ (1) và (2) ta có \(HK = \left( {SCD} \right) \cap \left( {AMN} \right).\)
Gia đình ông An cần khoan một cái giếng. Biết rằng giá của mét khoan đầu tiên là 200 000 đồng và kể từ mét khoan thứ hai, mỗi mét khoan sau sẽ tăng thêm \(6\% \) so với mét khoan trước đó. Hỏi nếu ông An khoan cái giếng sâu 35 m thì hết bao nhiêu tiền (làm tròn đến hàng nghìn).
Gọi \({u_n}\) là giá tiền của mét khoan thứ \(n\) với \(n \in {\mathbb{N}^*}.\)
Mét khoan đầu tiên có giá tiền là \({u_1} = 200\,\,000\) (đồng).
Mét khoan thứ hai có giá tiền là
\({u_2} = 200\,\,000 + 200\,\,000.6\% = 200\,\,000\left( {1 + 6\% } \right) = 200\,\,000.1,06\) (đồng).
Mét khoan thứ ba có giá tiền là
\({u_3} = 200\,\,000.1,06 + 200\,\,000.1,06.6\% \)
\( = 200\,\,000.1,06\left( {1 + 6\% } \right) = 200\,\,000.1,{06^2}\) (đồng).
Khi đó, dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân có số hạng đầu \({u_1} = 200\,\,000\) và công bội \(q = 1,06.\)
Ta có công thức số hạng tổng quát \({u_n} = 200\,\,000.1,{06^{n - 1}}\) (đồng).
Vậy nếu ông An khoan cái giếng sâu 35 m thì hết số tiền là:
\[{S_{35}} = \frac{{200\,\,000\left( {1 - 1,{{06}^{35}}} \right)}}{{1 - 1,06}} = 22\,\,286\,\,955,97 \approx 22\,\,287\,\,000\] (đồng).





