Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 1139 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổi số đo góc \(105^\circ \)sang rađian.

\(\frac{{7\pi }}{{12}}\).

\(\frac{{9\pi }}{{12}}\).

\(\frac{{5\pi }}{8}\).

\(\frac{{5\pi }}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(105^\circ = \frac{{105^\circ \cdot \pi }}{{180^\circ }} = \frac{{7\pi }}{{12}}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây là hàm số chẵn?

\(y = \sin x\).

\(y = \cos x\).

\(y = \tan x\).

\(y = \cot x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các hàm số \(y = \sin x\); \(y = \tan x\); \(y = \cot x\) là các hàm số lẻ.

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số \(y = \tan \left( {x + \frac{{2\pi }}{3}} \right)\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{{2\pi }}{3} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số xác định khi \(\cos \left( {x + \frac{{2\pi }}{3}} \right) \ne 0\)\( \Leftrightarrow x + \frac{{2\pi }}{3} \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \)\( \Leftrightarrow x \ne - \frac{\pi }{6} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - \frac{\pi }{6} + k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) có nghiệm là

 

\(x = \pm \frac{\pi }{3} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

\(x = \frac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{6} + k\pi \\x = \frac{{5\pi }}{6} + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

\(\left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\sin x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \sin x = \sin \frac{\pi }{3}\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\tan 3x = \tan x\)

\[x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\].

\[x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\].

\[x = \frac{{k\pi }}{6},k \in \mathbb{Z}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{cos}}3x \ne 0\\{\rm{cos}}x \ne 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne \frac{\pi }{6} + \frac{{k\pi }}{3}\\x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \end{array} \right.,k \in \mathbb{Z}\).

Ta có \(\tan 3x = \tan x\)\( \Leftrightarrow 3x = x + k\pi \)\( \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2},k \in \mathbb{Z}\).

Kết hợp với điều kiện, ta có \(x = k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào dưới đây?

\[\frac{1}{2};\frac{1}{3};\frac{1}{4}\].

\[1;\frac{1}{2};\frac{1}{3}\].

\[\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{6}\].

\[1;\frac{1}{3};\frac{1}{5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_1} = \frac{1}{{1 + 1}} = \frac{1}{2}\);

\({u_2} = \frac{1}{{2 + 1}} = \frac{1}{3}\);

\({u_3} = \frac{1}{{3 + 1}} = \frac{1}{4}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số có công thức tổng quát sau đây, dãy số nào là dãy số tăng?

\[{u_n} = \frac{n}{2} - 1\].

\[{u_n} = \frac{2}{n} + 1\].

\[{u_n} = \frac{{2n + 1}}{{5n + 2}}\].

\[{u_n} = {\left( { - 1} \right)^n} \cdot {3^n}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+) Xét đáp án A

\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \left( {\frac{{n + 1}}{2} - 1} \right) - \left( {\frac{n}{2} - 1} \right) = \frac{1}{2} > 0\] nên \[{u_n} = \frac{n}{2} - 1\] là dãy tăng.

+) Xét đáp án B

\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{2}{{n + 1}} + 1 - \left( {\frac{2}{n} + 1} \right)\]\[ = \frac{2}{{n + 1}} - \frac{2}{n} = - \frac{2}{{n\left( {n + 1} \right)}} < 0,\forall n \in \mathbb{N}\]

Nên \[{u_n} = \frac{2}{n} + 1\] là dãy giảm.

+) Xét đáp án C

\[{u_{n + 1}} - {u_n} = \frac{{2\left( {n + 1} \right) + 1}}{{5\left( {n + 1} \right) + 2}} - \frac{{2n + 1}}{{5n + 2}}\]\[ = \frac{{2n + 3}}{{5n + 7}} - \frac{{2n + 1}}{{5n + 2}} = - \frac{1}{{\left( {5n + 7} \right)\left( {5n + 2} \right)}} < 0,\forall n \in \mathbb{N}\]

Nên \[{u_n} = \frac{{2n + 1}}{{5n + 2}}\] là dãy giảm.

+) Đáp án D. Ta có \[{u_1} = {\left( { - 1} \right)^1} \cdot {3^1} = - 3\]; \[{u_2} = {\left( { - 1} \right)^2} \cdot {3^2} = 9\], \[{u_3} = {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {3^3} = - 27\] . Loại.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 2\\{u_n} = 2{u_{n - 1}} + {n^2}\end{array} \right.\left( {n \ge 2} \right)\). Số hạng thứ tư của dãy số đó bằng

\[0\].

\[93\].

\[9\].

\[34\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\({u_2} = 2{u_1} + {2^2} = 2 \cdot \left( { - 2} \right) + 4 = 0\);

\({u_3} = 2{u_2} + {3^2} = 2 \cdot 0 + 9 = 9\);

\({u_4} = 2{u_3} + {4^2} = 2 \cdot 9 + 16 = 34\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy số nào sau đây là một cấp số cộng?

\[\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 2,\forall n \ge 1\end{array} \right.\].

\[\left( {{u_n}} \right):\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = 2{u_n} + 1,\forall n \ge 1\end{array} \right.\].

\[\left( {{u_n}} \right):1;3;6;10;15;...\].

\[\left( {{u_n}} \right): - 1;1; - 1;1; - 1;...\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét đáp án A.

\({u_{n + 1}} - {u_n} = 2,\forall n\) nên \(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng.

Đáp án B.

\({u_1} = 3;{u_2} = 7;{u_3} = 15\). Vì \({u_2} - {u_1} = 7 - 3 \ne {u_3} - {u_2} = 15 - 7\)nên \(\left( {{u_n}} \right)\) không là cấp số cộng.

Đáp án C.

\({u_2} - {u_1} = 3 - 1 \ne {u_3} - {u_2} = 6 - 3\) nên \(\left( {{u_n}} \right)\) không là cấp số cộng.

Đáp án D.

\({u_2} - {u_1} = 1 - \left( { - 1} \right) \ne {u_3} - {u_2} = \left( { - 1} \right) - 1\) nên \(\left( {{u_n}} \right)\) không là cấp số cộng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 9\) và công sai \(d = 2\). Giá trị \({u_2}\) bằng

\[11\].

\[\frac{9}{2}\].

\[18\].

\[7\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng nên \({u_2} = {u_1} + d = 9 + 2 = 11\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_4} = - 12\)\({u_{14}} = 18\). Tính tổng 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng này.

\[{S_{16}} = - 24\].

\[{S_{16}} = 26\].

\[{S_{16}} = -25\].

\[{S_{16}} = 24\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi \(d\) là công sai của cấp số cộng.

Theo đề bài, ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} = {u_1} + 3d = - 12\\{u_{14}} = {u_1} + 13d = 18\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 21\\d = 3\end{array} \right.\).

Khi đó \({S_{16}} = \frac{{\left( {2{u_1} + 15d} \right)16}}{2}\)\( = \frac{{\left[ {2 \cdot \left( { - 21} \right) + 15 \cdot 3} \right]16}}{2} = 24\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trongcác dãy số sau, dãy số nào là một cấp số nhân?

\[128; - 64;32; - 16;8;...\].

\[\sqrt 2 ;2;4;4\sqrt 2 ;...\].

\[5;6;7;8;...\].

\[15;5;1;\frac{1}{5}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

+) Dãy số ở đáp án A là một cấp số nhân với công bội \(q = - \frac{1}{2}\).

+) Dãy số ở đáp án B không là cấp số nhân vì \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{2}{{\sqrt 2 }} \ne \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = \frac{4}{2}\).

+) Dãy số ở đáp án C không là cấp số nhân vì \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{6}{5} \ne \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = \frac{7}{6}\).

+) Dãy số ở đáp án D không là cấp số nhân vì \(\frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{5}{{15}} \ne \frac{{{u_3}}}{{{u_2}}} = \frac{1}{5}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = - 2\)\(q = - 5\). Viết bốn số hạng đầu tiên của cấp số nhân.

\[ - 2;10;50; - 250\].

\[ - 2;10; - 50;250\].

\[ - 2; - 10; - 50; - 250\].

\[ - 2;10;50;250\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân nên \({u_2} = {u_1}q = \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 5} \right) = 10\);

\({u_3} = {u_1}{q^2} = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( { - 5} \right)^2} = - 50\);

\({u_4} = {u_1}{q^3} = \left( { - 2} \right) \cdot {\left( { - 5} \right)^3} = 250\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân có các số hạng lần lượt là 3; 9; 27; 81; … Tìm số hạng tổng quát \({u_n}\) của cấp số nhân đã cho.

\[{u_n} = {3^{n - 1}}\].

\[{u_n} = {3^n}\].

\[{u_n} = {3^{n + 1}}\].

\[{u_n} = 3 + {3^n}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì 3; 9; 27; 81; … là cấp số nhân nên \({u_1} = 3;q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{9}{3} = 3\).

Do đó \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = 3 \cdot {3^{n - 1}} = {3^n}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

\[\lim {u_n} = c\] (\({u_n} = c\) là hằng số).

\[\lim {q^n} = 0\left( {\left| q \right| > 1} \right)\].

\[\lim \frac{1}{n} = 0\].

\[\lim \frac{1}{{{n^k}}} = 0\left( {k > 1} \right)\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\lim {q^n} = 0\left( {\left| q \right| < 1} \right)\].

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính \(L = \lim \frac{{n - 1}}{{{n^3} + 3}}\)

\[L = 1\].

\[L = 3\].

\[L = 0\].

\[L = 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(L = \lim \frac{{n - 1}}{{{n^3} + 3}}\)\( = \lim \frac{{\frac{n}{{{n^3}}} - \frac{1}{{{n^3}}}}}{{\frac{{{n^3}}}{{{n^3}}} + \frac{3}{{{n^3}}}}}\)\( = \lim \frac{{\frac{1}{{{n^2}}} - \frac{1}{{{n^3}}}}}{{1 + \frac{3}{{{n^3}}}}} = \frac{0}{1} = 0\).

\(\lim \frac{1}{{{n^2}}} = 0;\lim \frac{1}{{{n^3}}} = 0;\lim \frac{3}{{{n^3}}} = 0\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\lim \frac{{2018}}{n}\) bằng

\[ - \infty \].

\[0\].

\[1\].

\[ + \infty \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\lim \frac{{2018}}{n} = 0\).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = - \infty \) trong bốn khẳng định sau đây, khẳng định nào sai?

Tồn tại số thực \(a > 0\) sao cho \(f\left( a \right) < 0\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ { - f\left( x \right)} \right] = + \infty \].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{f\left( x \right)}} = 0\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = + \infty \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta không thể kết luận được kết quả \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right)\] vì có thể hàm số \(y = f\left( x \right)\) không xác định khi \(x \to - \infty \).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{4x - 3}}{{x - 1}}\)

\( + \infty \).

\[2\].

\[ - \infty \].

\[ - 2\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {4x - 3} \right) = 1\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {x - 1} \right) = 0\)\(x \to {1^ + }\) nên \(x - 1 > 0\).

Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{4x - 3}}{{x - 1}} = + \infty \).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bốn giới hạn sau đây, giới hạn nào bằng \( - \infty \)?

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - 3 + \frac{4}{x}}}{{1 - \frac{2}{x}}} = - 3\).

+) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - 3 + \frac{4}{x}}}{{1 - \frac{2}{x}}} = - 3\).

+) Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( { - 3x + 4} \right) = - 2\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {x - 2} \right) = 0\)\(x \to {2^ - }\) thì \(x - 2 < 0\).

Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}} = + \infty \).

+) Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( { - 3x + 4} \right) = - 2\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x - 2} \right) = 0\)\(x \to {2^ + }\) thì \(x - 2 > 0\).

Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{ - 3x + 4}}{{x - 2}} = - \infty \).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left( {a;b} \right)\). Điều kiện cần và đủ để hàm số liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f\left( x \right) = f\left( a \right)\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ + }} f\left( x \right) = f\left( b \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} f\left( x \right) = f\left( a \right)\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ - }} f\left( x \right) = f\left( b \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f\left( x \right) = f\left( a \right)\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ - }} f\left( x \right) = f\left( b \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} f\left( x \right) = f\left( a \right)\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ + }} f\left( x \right) = f\left( b \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định nghĩa, ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f\left( x \right) = f\left( a \right)\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ - }} f\left( x \right) = f\left( b \right)\).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{{x^2} - 1}}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Hàm số không liên tục tại các điểm \(x = 1\)\(x = - 1\).

Hàm số liên tục tại mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Hàm số liên tục tại điểm \(x = - 1\).

Hàm số liên tục tại điểm \(x = 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{{x^2} - 1}}\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { \pm 1} \right\}\).

Do đó hàm số không liên tục tại các điểm \(x = 1\)\(x = - 1\).        

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình học không gian

Qua ba điểm xác định một và chỉ một mặt phẳng.

Qua ba điểm phân biệt xác định một và chỉ một mặt phẳng.

Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.

Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định một mặt phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng xác định một và chỉ một mặt phẳng.

Qua ba điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng chứa ba điểm đó.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số mặt và số cạnh là

5 mặt, 5 cạnh.

6 mặt, 5 cạnh.

6 mặt, 10 cạnh.

5 mặt, 10 cạnh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

Hình chóp ngũ giác có 5 cạnh bên + 5 cạnh đáy, 5 mặt bên + 1 mặt đáy.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác\(ABCD\). Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng chứa tất cả các đỉnh của tứ giác \(ABCD\).

1.

2.

3.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

4 điểm \(A,B,C,D\) tạo thành tứ giác \(ABCD\). Khi đó 4 điểm này đã đồng phẳng.

Do đó có duy nhất 1 mặt phẳng chứa các đỉnh của tứ giác đó là mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB{\rm{//}}CD} \right)\). Khẳng định nào sau đây là sai?

Hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên.

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\)\(\left( {SBD} \right)\)\(SO\) (\(O\) là giao điểm của\(AC\)\(BD\)).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\)\(\left( {SBC} \right)\)\(SI\)(\(I\) là giao điểm của \(AD\)\(BC\)).

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\)\(\left( {SAD} \right)\) là đường trung bình của \(ABCD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

+) Ta thấy hình chóp \(S.ABCD\) có 4 mặt bên là \(\left( {SAB} \right),\left( {SBC} \right),\left( {SCD} \right),\left( {SAD} \right)\). Suy ra đáp án A đúng.

+) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\)\(BD\). Khi đó \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\). Suy ra đáp án B đúng.

+) Gọi \(I\) là giao điểm của \(AD\)\(BC\). Khi đó \(\left( {SAD} \right) \cap \left( {SBC} \right) = SI\). Suy ra đáp án C đúng.

+) \(\left( {SAD} \right) \cap \left( {SAB} \right) = SA\). Suy ra đáp án D sai.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng không có điểm chung là hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau khi chúng không có điểm chung.

Hai đường thẳng song song khi chúng ở trên cùng một mặt phẳng.

Khi hai đường thẳng ở trên hai mặt phẳng thì hai đường thẳng đó chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng không có điểm chung thì có thể hai đường thẳng song song hoặc chéo nhau.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy\(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SC\). Đường thẳng \[IJ\] song song với đường thẳng nào?

\(BC\).

\(AC\).

\(SO\).

\(BD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

\(I,J\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SC\) nên \(IJ\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\)

Do đó \(IJ{\rm{//}}AC\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các giả thiết sau đây. Giả thiết nào kết luận đường thẳng \(a\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

\(a{\rm{//}}b\)\(b \subset \left( \alpha \right)\).

\(a{\rm{//}}\left( \beta \right)\)\(\left( \beta \right){\rm{//}}\left( \alpha \right)\).

\(a{\rm{//}}b\)\(b{\rm{//}}\left( \alpha \right)\).

\(a \cap \left( \alpha \right) = \emptyset \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dựa vào định nghĩa, ta có \(a \cap \left( \alpha \right) = \emptyset \).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang, đáy lớn \(AB\). Gọi \(P,Q\) lần lượt là hai điểm nằm trên cạnh \(SA\)\(SB\) sao cho \(\frac{{SP}}{{SA}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{1}{3}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(PQ\) cắt \(\left( {ABCD} \right)\).

\(PQ \subset \left( {ABCD} \right)\).

\(PQ{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

\(PQ\)\(CD\) chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 

Media VietJack

\(\frac{{SP}}{{SA}} = \frac{{SQ}}{{SB}} = \frac{1}{3}\) nên \(PQ{\rm{//}}AB\)\(AB \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(PQ{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\), \(M\) là trung điểm của \(SA\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

\(OM{\rm{//}}\left( {SBD} \right)\).

\(OM{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\) .

\(OM{\rm{//}}\left( {SAD} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Media VietJack

\(O\) là trung điểm của \(AC\)\(M\) là trung điểm của \(SA\) nên \(OM\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\).

Suy ra \(OM{\rm{//}}SC\)\(SC \subset \left( {SCD} \right)\). Do đó \(OM{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai mặt phẳng phân biệt \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\), đường thẳng \(a \subset \left( P \right)\); \(b \subset \left( Q \right)\). Tìm khẳng định sai trong các mệnh đề sau.

Nếu \(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\) thì \(a{\rm{//}}b\).

Nếu \(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\) thì \(b{\rm{//}}\left( P \right)\).

Nếu \(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\) thì \(a\)\(b\) hoặc song song hoặc chéo nhau .

Nếu \(\left( P \right){\rm{//}}\left( Q \right)\) thì \(a{\rm{//}}\left( Q \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án A sai vì hai mặt phẳng phân biệt \(\left( P \right)\)\(\left( Q \right)\), đường thẳng \(a \subset \left( P \right)\); \(b \subset \left( Q \right)\) thì \(a\)\(b\) có thể chéo nhau.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào sau đây.

\(\left( {BA'C'} \right)\).

\(\left( {C'BD} \right)\).

\(\left( {BDA'} \right)\).

\(\left( {ACD'} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

\(AB{\rm{//}}D'C'\)\(AB = D'C'\) (do chúng cùng song song và bằng \(CD\)).

Do đó \(ABC'D'\) là hình bình hành, suy ra \(BC'{\rm{//}}AD'\)\(AD' \subset \left( {AB'D'} \right)\) nên \(BC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right).\)

\(AD{\rm{//}}B'C'\)\(AD = B'C'\) (do chúng cùng song song và bằng \(BC\))

Do đó \(ADC'B'\) là hình bình hành, suy ra \(AB'{\rm{//}}DC'\)\(AB' \subset \left( {AB'D'} \right)\) nên \(DC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right).\)

\(BC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right)\)\(DC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right)\) nên \(\left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {BC'D} \right)\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua phép chiếu song song, tính chất nào không được bảo toàn?

Chéo nhau.

Đồng qui.

Song song.

Thẳng hàng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do hai đường thẳng qua phép chiếu song song thì ảnh của chúng cùng thuộc một mặt phẳng nên tính chất chéo nhau không được bảo toàn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\). Khi đó hình chiếu của điểm \(M\) lên mặt phẳng \(\left( {AA'B'} \right)\) theo phương chiếu \(CB\)

Trung điểm \(BC\).

Trung điểm \(AB\).

Điểm \(A\).

Điểm \(B\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Gọi \(N\) là trung điểm của \(AB\).

\(N\) là trung điểm của \(AB\)\(M\) là trung điểm của \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Suy ra \(MN{\rm{//}}CB\).

Vậy hình chiếu của điểm \(M\)lên mặt phẳng \(\left( {AA'B'} \right)\) theo phương chiếu \(CB\) là điểm \(N\).

36. Tự luận
1 điểm

Cho một cấp số nhân có bảy số hạng, số hạng thứ tư bằng 6 và số hạng thứ bảy gấp 243 lần số hạng thứ hai. Hãy tìm số hạng thứ hai của cấp số nhân đó.

Xem đáp án

Gọi cấp số nhân cần tìm là \({u_1};{u_2};{u_3};{u_4};{u_5};{u_6};{u_7}\) với công bội \(q\).

Theo để bài ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_4} = {u_2}{q^2} = 6\\{u_7} = 243{u_2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_4} = {u_2}{q^2} = 6\\{u_2}{q^5} = 243{u_2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_4} = {u_2}{q^2} = 6\\{q^5} = 243\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_2} \cdot {3^2} = 6\\q = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u_2} = \frac{2}{3}\\q = 3\end{array} \right.\).

Vậy số hạng thứ hai của cấp số nhân là \({u_2} = \frac{2}{3}\).

37. Tự luận
1 điểm

Tìm giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2} + 4x + 4} }}{{x + 2}}\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2} + 4x + 4} }}{{x + 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{\sqrt {{{\left( {x + 2} \right)}^2}} }}{{x + 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{\left| {x + 2} \right|}}{{x + 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} \frac{{x + 2}}{{x + 2}} = 1\).

38. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\)là hình chữ nhật tâm \(O\), \(M\) là trung điểm của \(OC\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) qua \(M\) song song với \(SA\)\(BD\). Xác định thiết diện của hình chóp với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

Xem đáp án

Media VietJack

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( \alpha \right) \cap \left( {ABCD} \right)\\\left( \alpha \right){\rm{//}}BD \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {ABCD} \right) = EF{\rm{//}}BD\) (\(M \in EF,E \in BC,F \in CD\)).

Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( \alpha \right) \cap \left( {SAC} \right)\\\left( \alpha \right){\rm{//}}SA \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left( \alpha \right) \cap \left( {SAC} \right) = MN{\rm{//}}SA\) (\(N \in SC\)).

Do đó \(\left( \alpha \right) \cap \left( {SCD} \right) = FN\)

\(\left( \alpha \right) \cap \left( {ABCD} \right) = FE\)

\(\left( \alpha \right) \cap \left( {SBC} \right) = EN\).

Vậy thiết diện của hình chóp với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là tam giác \(NFE\).

39. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right),n \in {\mathbb{N}^*}\), thỏa mãn điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 3\\{u_{n + 1}} = - \frac{{{u_n}}}{5}\end{array} \right.\). Gọi \({S_n} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_n}\) là tổng \(n\) số hạng đầu tiên của dãy số đã cho. Tính \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {S_n}\].

Xem đáp án

\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{ - \frac{{{u_n}}}{5}}}{{{u_n}}} = - \frac{1}{5}\).

Do đó dãy số \(\left( {{u_n}} \right),n \in \mathbb{N}*\) là một cấp số nhân lùi vô hạn có \({u_1} = 3;q = - \frac{1}{5}\).

Số hạng tổng quát \({u_n} = 3.{\left( { - \frac{1}{5}} \right)^{n - 1}}\).

Do đó \({S_n} = {u_1} + {u_2} + {u_3} + ... + {u_n} = 3.\frac{{1 - {{\left( { - \frac{1}{5}} \right)}^n}}}{{1 - \left( { - \frac{1}{5}} \right)}}\)

Do đó \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {S_n} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left[ {3.\frac{{1 - {{\left( { - \frac{1}{5}} \right)}^n}}}{{1 - \left( { - \frac{1}{5}} \right)}}} \right]\]\[ = \frac{3}{{1 - \left( { - \frac{1}{5}} \right)}} = \frac{5}{2}\] (Vì \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( { - \frac{1}{5}} \right)^n} = 0\)).