Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 11 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1139 lượt thi
39 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc hình học \(uOv\) có số đo bằng \(30^\circ \) (tham khảo hình vẽ)

Media VietJack

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\left( {Ou,Ov} \right) = - 60^\circ \).

\(\left( {Ou,Ov} \right) = 30^\circ \).

\(\left( {Ou,Ov} \right) = 90^\circ \).

\(\left( {Ou,Ov} \right) = - 30^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\left( {Ou;Ov} \right) = 30^\circ \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây đúng?

Hàm số \(y = \tan x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = \sin x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số chẵn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có hàm số \(y = \sin x\) là hàm số lẻ.

Hàm số \(y = \cos x\) là hàm số chẵn.

Hàm số \(y = \tan x\) là hàm số lẻ.

Hàm số \(y = \cot x\) là hàm số lẻ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tậpxác định của hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\)                                          

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {0;\pi } \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hàm số \(y = \frac{1}{{\sin x}}\) xác định khi và chỉ khi \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tậpnghiệm của phương trình \(\sin x = - 1\)

\(S = \left\{ {\frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ { - \frac{\pi }{2} + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

\(S = \left\{ {\pi + k2\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\sin x = - 1\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{ - \pi }}{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên khoảng \(\left( { - \frac{{3\pi }}{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right)\), đồ thị hàm số \(y = \cos x\) cắt trục hoành tại mấy điểm?

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quan sát đồ thị hàm số \(y = \cos x\)

Media VietJack

Ta nhận thấy trên khoảng \(\left( { - \frac{{3\pi }}{2};\frac{{3\pi }}{2}} \right)\), đồ thị hàm số \(y = \cos x\) cắt trục hoành tại 2 điểm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dãy số sau. Dãy số nào là dãy số tăng?

1; 1; 1; 1; 1; ....

\(1; - \frac{1}{2};\frac{1}{4}; - \frac{1}{8};\frac{1}{{16}};...\).

1; 3; 5; 7; 9; ….

\(1;\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};\frac{1}{{16}};...\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét đáp án A: 1; 1; 1; 1; 1; 1; …đây là dãy không đổi nên không tăng không giảm. Loại A.

Xét đáp án B: \(1; - \frac{1}{2};\frac{1}{4}; - \frac{1}{8};\frac{1}{{16}};...\)\({u_1} > {u_2} < {u_3}\) nên loại B.

Xét đáp án C: 1; 3; 5; 7; 9; … có \({u_n} < {u_{n + 1}},n \in {\mathbb{N}^*}\) nên đây là dãy tăng. Chọn C.

Xét đáp án D: \(1;\frac{1}{2};\frac{1}{4};\frac{1}{8};\frac{1}{{16}};...\)\({u_1} > {u_2} > {u_3} > ... > {u_n} > ...\). Loại D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) biết \({u_n} = \sqrt {5n + 2} \). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số tăng.

Dãy số giảm.

Dãy số không tăng, không giảm.

Dãy số vừa tăng vừa giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({u_{n + 1}} - {u_n} = \sqrt {5\left( {n + 1} \right) + 2} - \sqrt {5n + 2} \)\( = \sqrt {5n + 7} - \sqrt {5n + 2} > 0,\forall n \in \mathbb{N}*\).

Vậy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n} \cdot \frac{{{2^n}}}{n}\). Tìm số hạng \({u_3}\).

\({u_3} = - \frac{8}{3}\).

\({u_3} = 2\).

\({u_3} = - 2\).

\({u_3} = \frac{8}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\({u_3} = {\left( { - 1} \right)^3} \cdot \frac{{{2^3}}}{3} = - \frac{8}{3}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = 1\\{u_{n + 1}} = {u_n} + 3\end{array} \right.\) với \(n \ge 0\). Ba số hạng đầu tiên của dãy số đó lần lượt là những số nào dưới đây?

\( - 1;2;5\).

\( - 1;3;7\).

\(1;4;7\).

\(4;7;10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({u_1} = 1\); \({u_2} = {u_1} + 3 = 1 + 3 = 4\); \({u_3} = {u_2} + 3 = 4 + 3 = 7\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các dãy số sau, dãy số nào không phải là cấp số cộng?

\(\frac{1}{2};\frac{3}{2};\frac{5}{2};\frac{7}{2};\frac{9}{2}\).

\(1;1;1;1;1\).

\( - 8; - 6; - 4; - 2;0\).

\(3;1; - 1; - 2; - 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án A: Là cấp số cộng với \({u_1} = \frac{1}{2};d = 1\).

Đáp án B: Là cấp số cộng với \({u_1} = 1;d = 0\).

Đáp án C: Là cấp số cộng với \({u_1} = - 8;d = 2\).

Đáp án D: Không là cấp số cộng vì \({u_2} = {u_1} + \left( { - 2} \right);{u_4} = {u_3} + \left( { - 1} \right)\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_1} = - 3;{u_6} = 27\). Tính công sai \(d\).

\(d = 7\).

\(d = 5\).

\(d = 8\).

d = 6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\left( {{u_n}} \right)\) là cấp số cộng nên \({u_6} = {u_1} + 5d\)\( \Leftrightarrow 27 = - 3 + 5d\)\( \Leftrightarrow d = 6\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số cộng có \({u_1} = 3\) và công sai \(d = 4\). Biết tổng \(n\) số hạng đầu tiền của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\)\({S_n} = 253\). Tìm \(n\).

\(9\).

\(11\).

\(12\).

\(10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({S_n} = \frac{{\left[ {2{u_1} + \left( {n - 1} \right)d} \right]n}}{2}\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left[ {2 \cdot 3 + \left( {n - 1} \right) \cdot 4} \right]n}}{2} = 253\)

\( \Leftrightarrow \left( {4n + 2} \right)n = 506\)

\( \Leftrightarrow 4{n^2} + 2n - 506 = 0\)

\( \Leftrightarrow n = 11\)(thỏa mãn) hoặc \(n = - \frac{{23}}{2}\) (loại).

Vậy \(n = 11\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3\)\({u_2} = - 6\). Công bội \(q\) của cấp số nhân là

\(2\).

\( - 2\).

\( - 9\).

\(9\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(q = \frac{{{u_2}}}{{{u_1}}} = \frac{{ - 6}}{3} = - 2\).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây không phải là cấp số nhân?

\(1; - 1;1; - 1\).

\(1; - 3;9;10\).

\(1;0;0;0\).

\(32;16;8;4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án A là cấp số nhân với \(q = - 1\).

Đáp án B không phải là cấp số nhân.

Đáp án C là cấp số nhân với \(q = 0\).

Đáp án D là cấp số nhân với \(q = \frac{1}{2}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\)\({u_4} = - 108\)\({u_5} = - 324\). Khi đó, số hạng đầu \({u_1}\) và công bội \(q\)

\({u_1} = 3;q = - 5\).

\({u_1} = - 3;q = 5\).

\({u_1} = 4;q = - 3\).

\({u_1} = -4;q = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(q = \frac{{{u_5}}}{{{u_4}}} = \frac{{ - 324}}{{ - 108}} = 3\).

\({u_4} = {u_1}{q^3}\)\( \Leftrightarrow - 108 = {u_1} \cdot {3^3}\)\( \Leftrightarrow {u_1} = - 4\).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn là số \(a\) (hay \({u_n}\) dần tới \(a\)) khi \(n \to + \infty \), nếu \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {{u_n} - a} \right) = 0\).

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn là 0 khi \(n\) dần tới vô cực, nếu \(\left| {{u_n}} \right|\) có thể lớn hơn một số dương tùy ý, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn là \( + \infty \) nếu \({u_n}\) có thể nhỏ hơn một số dương bất kì, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) có giới hạn là \( - \infty \) khi \(n \to + \infty \) nếu \({u_n}\) có thể lớn hơn một số dương bất kì, kể từ một số hạng nào đó trở đi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo định nghĩa giới hạn ta chọn đáp án A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bốn giới hạn sau, giới hạn nào bằng \( - \infty \)?

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^2}}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^3}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( { - n} \right)^2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( {\frac{1}{2}} \right)^n} = 0\);

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{{{n^2}}} = + \infty \);

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^3} = \infty \);

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {\left( { - n} \right)^2} = - \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } {n^2} = - \infty \).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2020{n^2} - n}}{{2021 + {n^2}}}\).

\(2021\).

\(2022\).

\(4041\).

\(2020\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2020{n^2} - n}}{{2021 + {n^2}}}\)\[ = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2020 - \frac{1}{n}}}{{\frac{{2021}}{{{n^2}}} + 1}} = \frac{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {2020 - \frac{1}{n}} \right)}}{{\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \left( {\frac{{2021}}{{{n^2}}} + 1} \right)}} = 2020\].

\[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{1}{n} = 0\]; \[\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{2021}}{{{n^2}}} = 0\].

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = L;\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} g\left( x \right) = M\], với \(M,L \in \mathbb{R}\). Chọn khẳng định sai.

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right] = L - M\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) \cdot g\left( x \right)} \right] = L \cdot M\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \frac{{f\left( x \right)}}{{g\left( x \right)}} = \frac{L}{M}\].

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} \left[ {f\left( x \right) + g\left( x \right)} \right] = L + M\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đối với hàm phân thức thì điều kiện mẫu thức khác 0 tức là \(M \ne 0\).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giới hạn \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{ - 4x + 2}}\).

\(L = 1\).

\(L = \frac{1}{2}\).

\(L = - \frac{1}{2}\).

\(L = - \frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(L = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{ - 4x + 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 - \frac{3}{x}}}{{ - 4 + \frac{2}{x}}} = \frac{2}{{ - 4}} = - \frac{1}{2}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{3}{x} = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{2}{x} = 0\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} + 1}}{{1 - x}}\,{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} khi{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} x < 1\\\sqrt {2x - 2} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} khi{\kern 1pt} {\kern 1pt} {\kern 1pt} x \ge 1\end{array} \right.\). Khi đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right)\)

\( + \infty \).

\(2\).

\(4\).

\( - \infty \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {{x^2} + 1} \right) = 2\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {1 - x} \right) = 0\)\(x \to {1^ - }\) nên \(1 - x > 0\).

Do đó \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{{x^2} + 1}}{{1 - x}} = + \infty \).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định trên một khoảng \(K\) chứa \({x_0}\). Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \({x_0}\) khi và chỉ khi.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right)\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định nghĩa hàm số liên tục tại 1 điểm khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {x_0}} f\left( x \right) = f\left( {{x_0}} \right)\)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 1}}{{{x^2} + 5x + 6}}\). Khi đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên các khoảng nào sau đây?

\(\left( { - 3;2} \right)\).

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

\(\left( { - 4;3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hàm số có nghĩa khi \({x^2} + 5x + 6 \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne - 2\\x \ne - 3\end{array} \right.\).

Do đó hàm số liên tục trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 3} \right);\left( { - 3; - 2} \right);\left( { - 2; + \infty } \right)\).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng.

Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

Hai đường thẳng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng phân biệt thì chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án C đúng vì hai đường thẳng chéo nhau là hai đường thẳng không cùng nằm trong một mặt phẳng nên chúng không có điểm chung.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình vẽ sau hình nào có thể là hình biểu diễn của một tứ diện?

Media VietJack

(I), (II), (IV).

(I), (II), (III), (IV).

(I), (III).

(I), (II), (III).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình (III) không phải là hình biểu diễn tứ diện.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(M,N,K,E\) lần lượt là trung điểm của \(SA,SB,SC,BC\). Bốn điểm nào sau đây đồng phẳng?

\(M,K,A,C\).

\(M,N,A,C\).

\(M,N,K,C\).

\(M,N,K,E\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Media VietJack

Ta thấy \(M,K\) cùng thuộc mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) nên 4 điểm \(M,K,A,C\) đồng phẳng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\)\(BC\). Giao tuyến của \(\left( {SMN} \right)\)\(\left( {SAC} \right)\)

\(SK\) (\(K\) là trung điểm của \(AB\)).

\(SO\) (\(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\)).

\(SF\) (\(F\) là trung điểm của \(CD\)).

\(SD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Gọi \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\). Khi đó \(O = MN \cap AC\).

Vậy \(\left( {SMN} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SO\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung cùng nằm trong một mặt phẳng thì hai đường thẳng đó

song song.

chéo nhau.

cắt nhau.

trùng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung cùng nằm trong một mặt phẳng thì hai đường thẳng đó song song với nhau.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I\)\(J\) lần lượt là trọng tâm của tam giác \(ABD\)\(ABC\). Đường thẳng \[IJ\] song song với đường thẳng nào?

\(AB\).

\(CD\).

\(BC\).

\(AD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Gọi \(M\) là trung điểm của \(BD\)\(N\) là trung điểm của \(BC\). Suy ra \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(BCD\).

Xét tam giác \(BCD\), có \(MN\) là đường trung bình nên \(MN{\rm{//}}CD\).

\(I\) là trọng tâm của tam giác \(ABD\) nên \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{2}{3}\).

Vì là trọng tâm của tam giác \(ABC\) nên \(\frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\).

\(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{2}{3}\) nên \(IJ{\rm{//}}MN\)\(MN{\rm{//}}CD\) nên \(IJ{\rm{//}}CD\).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(d\) không nằm trong mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\). Khẳng định nào sau đây sai?

Nếu \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) thì trong \(\left( \alpha \right)\) tồn tại đường thẳng \(a\) sao cho \(a{\rm{//}}d\).

Nếu \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) và đường thẳng \(b \subset \left( \alpha \right)\) thì \(b{\rm{//}}d\).

Nếu \(d{\rm{//}}c \subset \left( \alpha \right)\) thì \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\).

Nếu \(d \cap \left( \alpha \right) = A\) và đường thẳng \(d' \subset \left( \alpha \right)\) thì \(d\)\(d'\) hoặc cắt nhau hoặc chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu \(d{\rm{//}}\left( \alpha \right)\) thì tồn tại đường thẳng \(b \subset \left( \alpha \right)\) sao cho \(b{\rm{//}}d\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\). Gọi \(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SC\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SAB} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SCD} \right)\).

\(MN{\rm{//}}\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Media VietJack

\(M\)\(N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\)\(SC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAC\).

Do đó \(MN{\rm{//}}AC\)\(AC \subset \left( {ABCD} \right)\) nên \(MN{\rm{//}}\left( {ABCD} \right)\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\), \(M\) là điểm thuộc cạnh \(BC\) sao cho \(MB = 2MC\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(MG{\rm{//}}\left( {BCD} \right)\).

\(MG{\rm{//}}\left( {ACD} \right)\).

\(MG{\rm{//}}\left( {ABD} \right)\).

\(MG{\rm{//}}\left( {ABC} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Gọi \(J\) là trung điểm của \(AD\).

\(G\) là trọng tâm tam giác \(ABD\) nên \(\frac{{BG}}{{BJ}} = \frac{2}{3}\).

\(MB = 2MC\) nên \(\frac{{BM}}{{BC}} = \frac{2}{3}\). Do đó \(\frac{{BG}}{{BJ}} = \frac{{BM}}{{BC}} = \frac{2}{3}\), suy ra \(MG{\rm{//}}CJ\).

\(CJ \subset \left( {ACD} \right)\) nên \(MG{\rm{//}}\left( {ACD} \right)\).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Nếu \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right)\)\(a \subset \left( \alpha \right),b \subset \left( \beta \right)\) thì \(a{\rm{//}}b\).

Nếu \(a{\rm{//}}\left( \alpha \right)\)\(b{\rm{//}}\left( \beta \right)\) thì \(a{\rm{//}}b\).

Nếu \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right)\)\(a \subset \left( \alpha \right)\) thì \(a{\rm{//}}\left( \beta \right)\).

Nếu \(a{\rm{//}}b\)\(a \subset \left( \alpha \right),b \subset \left( \beta \right)\) thì \(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\left( \alpha \right){\rm{//}}\left( \beta \right)\) nên \(\left( \alpha \right)\)\(\left( \beta \right)\) không có điểm chung.

\(a \subset \left( \alpha \right)\) nên \(a\)\(\left( \beta \right)\) không có điểm chung. Vậy \(a{\rm{//}}\left( \beta \right)\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Mặt phẳng \(\left( {AB'D'} \right)\) song song với mặt phẳng nào trong các mặt phẳng sau đây?

\(\left( {BCA'} \right)\).

\(\left( {BC'D} \right)\).

\(\left( {A'C'C} \right)\).

\(\left( {BDA'} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

\(AB{\rm{//}}D'C'\)\(AB = D'C'\) (do chúng cùng song song và bằng \(CD\)).

Do đó \(ABC'D'\) là hình bình hành, suy ra \(BC'{\rm{//}}AD'\)

\(AD' \subset \left( {AB'D'} \right)\) nên \(BC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right).\)

\(AD{\rm{//}}B'C'\)\(AD = B'C'\) (do chúng cùng song song và bằng \(BC\))

Do đó \(ADC'B'\) là hình bình hành, suy ra \(AB'{\rm{//}}DC'\)

\(AB' \subset \left( {AB'D'} \right)\) nên \(DC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right).\)

\(BC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right)\)\(DC'{\rm{//}}\left( {AB'D'} \right)\) nên \(\left( {AB'D'} \right){\rm{//}}\left( {BC'D} \right)\).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(AD\). Hình chiếu song song của điểm \(M\) theo phương \(AC\) lên mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) là điểm nào sau đây?

\(D\).

Trung điểm của \(CD\).

Trung điểm của \(BD\).

Trọng tâm tam giác \(BCD\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Gọi \(N\) là trung điểm của \(CD\).

\(M\) là trung điểm của \(AD\)\(N\) là trung điểm của \(CD\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ADC\) nên \(MN{\rm{//}}AC\).

Do đó hình chiếu song song của điểm \(M\) theo phương \(AC\) lên mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) là điểm \(N\).

36. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\), biết \({u_1} = 2\)\({u_{n + 1}} = \frac{1}{3}{u_n}\). Chứng minh \(\left( {{u_n}} \right)\)là một cấp số nhân và tìm số hạng \({u_3}\).

Xem đáp án

Ta có \({u_{n + 1}} = \frac{1}{3}{u_n}\)\( \Rightarrow \frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{1}{3}\) là một số không đổi nên \(\left( {{u_n}} \right)\) là một cấp số nhân với công bội là \(q = \frac{1}{3}\).

Do đó \({u_3} = {u_1}{q^2} = 2 \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{2}{9}\).

37. Tự luận
1 điểm

Tính các giới hạn sau

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^3} - 8}}{{{x^2} - 4}}\)                                        b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^3} - {x^2}} }}{{\sqrt {x - 1} + 1 - x}}\)

Xem đáp án

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^3} - 8}}{{{x^2} - 4}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^2} + 2x + 4}}{{x + 2}} = \frac{{12}}{4} = 3\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^3} - {x^2}} }}{{\sqrt {x - 1} + 1 - x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt {{x^2}\left( {x - 1} \right)} }}{{\sqrt {x - 1} + 1 - x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x\sqrt {\left( {x - 1} \right)} }}{{\sqrt {x - 1} \left( {1 - \sqrt {x - 1} } \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{x}{{1 - \sqrt {x - 1} }} = 1\).

38. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), trên \(AC\)\(AD\) lấy hai điểm \(M,N\) sao cho \(MN\) không song song với \(CD\). Gọi \(O\) là điểm bên trong tam giác \(BCD\).

a) Tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\)\(\left( {BCD} \right)\).

b) Tìm giao điểm của \(BC\) với \(\left( {OMN} \right)\).

 

Xem đáp án

Media VietJack

a) Trong mặt phẳng \(\left( {ACD} \right)\)\(MN\) không song song với \(CD\) nên \(MN \cap CD = E\).

\(O,E\) là hai điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {OMN} \right)\)\(\left( {BCD} \right)\)

nên \(\left( {OMN} \right) \cap \left( {BCD} \right) = OE\).

b) Trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), giả sử \(OE \cap BC = K\).

\(\left\{ \begin{array}{l}K \in BC\\K \in OE \subset \left( {OMN} \right)\end{array} \right.\) nên \(K = BC \cap \left( {OMN} \right)\).

39. Tự luận
1 điểm

Bạn A thả quả bóng cao su từ độ cao \(10\)m theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng có độ cao bằng \(\frac{3}{4}\) độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn.

Xem đáp án

Các quãng đường khi bóng đi xuống tạo thành một cấp số nhân lùi vô hạn có \({u_1} = 10\)\(q = \frac{3}{4}\).

Tổng các quãng đường khi bóng đi xuống là \(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\)\( = \frac{{10}}{{1 - \frac{3}{4}}}\) \( = 40\).

Tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn \(2S - 10 = 70\) (m).