Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 1
11 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Đọc rõ ràng, vừa đủ nghe: (2 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, giữa các cụm từ: (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CHIA SẺ NIỀM VUI
Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
Con trai tôi sốt sắng nói:
- Trường con đang khuyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.
- Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong bức ảnh này.
Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng…Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:
- Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà.
Con gái tôi gật đầu:
- Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui!
(Minh Thư)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới.
Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới.
Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát của mình.
Bức ảnh bé gái ôm con búp bê.
Đáp án đúng là C
Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? (0,5 điểm)
Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị sách vở, quần áo, đồ dùng…giúp đồng bào bị bão tàn phá.
Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.
Bé gái tặng em nhỏ một chú gấu bông.
Bé gái tặng em nhỏ một con búp bê.
Đáp án đúng là A
Ý nghĩa của bài đọc Chia sẻ niềm vui là? (0,5 điểm)
Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn phá.
Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
Trước những khó khăn của đồng bào bị bão lũ, từ người lớn đến bé gái nhỏ trong gia đình đều xúc động, muốn góp phần đem niềm vui cho mọi người.
Nối cột A với cột B cho phù hợp (1 điểm)
A |
| B |
1. Trường em đang quyên góp |
| a. con búp bê tóc vàng. |
2. Tay nó ôm chặt |
| b. đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. |
|
| c. sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão. |
Nối: 1 – c, 2 – a.
Câu nào được viết theo mẫu câu nêu hoạt động? Đúng ghi Đ, sai ghi S: (1 điểm)
- Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. (……)
- Nó cười tươi như hoa. (……)
- Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. ( Đ )
- Nó cười tươi như hoa. ( S )
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: (0,5 điểm)
Trong câu “Cánh đồng trông đẹp như một tấm thảm.”
“Cánh đồng” được so sánh với …………………………...........................
Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em rút ra được bài học gì? (1 điểm)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em rút ra được bài học là: Cần phải biết yêu thương, chia sẻ và đem lại niềm vui cho mọi người,…
Em hãy tìm 2 từ ngữ chỉ cộng đồng. Đặt một câu với một trong các từ ngữ chỉ cộng đồng vừa tìm được. (1 điểm)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- HS tìm đúng mỗi từ chỉ cộng đồng được 0,5 điểm
- Đặt một câu đúng mẫu có từ ngữ chỉ cộng đồng được 0,5 điểm
VD:
- Trong gia đình em, ai cũng yêu thương nhau.
- Hôm nay tổ em trực nhật, chúng em đến từ rất sớm để dọn dẹp lớp học.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Em lớn lên rồi
Năm nay em lớn lên rồi
Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm
Nhìn trời, trời bớt xa xăm
Nhìn sao, sao cách ngang tầm cánh tay
Núi xa lúp xúp chân mây
Bờ sông khép lại, hàng cây thấp dần
Nơi xa bỗng hoa nên gần
Quanh em bè bạn quây quần bốn phương.
* Hình thức: Giáo viên đọc cho học sinh viết trong khoảng thời gian 15 - 20 phút
* Đánh giá, cho điểm:
- Bài viết đúng mẫu chữ thường cỡ nhỏ, đúng chính tả dấu câu, trình bày sạch sẽ. (4 điểm)
- Viết sai trên ba lỗi chính tả trong bài viết (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quy định, trừ 1 điểm toàn bài.
* Lưu ý: Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần). Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ 0,25 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu tả một đồ dùng trong nhà (hoặc một đồ học tập) mà em yêu thích.
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:
+ Viết được một đoạn văn đơn giản từ 5 – 7 câu, đúng theo yêu cầu của đề. Gợi ý:
• Đó là đồ dùng gì?
• Đặc điểm và ích lợi của nó là gì?
• Những người đã làm ra đồ dùng đó là ai?
• Cảm nghĩ của em với đồ dùng đó là gì?
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, …có thể cho điểm phù hợp.








