Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 7
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 7

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 3100 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.

 - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.

Xem đáp án

GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh

- Đọc rõ ràng, vừa đủ nghe: (2 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, giữa các cụm từ: (1 điểm)

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

Đoạn văn

II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

NGƯỜI BẠN NHỎ, TÁC ĐỘNG LỚN

Vào một ngày trời nóng nực, sư tử mệt mỏi sau một ngày dài kiếm ăn, nó nằm ngủ dưới một gốc cây. Một chú chuột nhắt đi ngang qua, trông thấy sư tử ngủ say liền nhảy múa đùa nghịch trên lưng sư tử. Sư tử tỉnh giấc, nó khá giận dữ và túm lấy chuột nhắt mắng:

- Con vật bé nhỏ kia, sao ngươi dám đánh thức chúa tể rừng xanh? Ta sẽ nghiền nát ngươi bằng móng vuốt của ta.

Chuột nhắt sợ hãi van xin:

- Xin ngài tha cho tôi, tôi sẽ không bao giờ quên ơn, tôi hứa sẽ trả ơn ngài vào một ngày nào đó.

Sư tử thấy buồn cười với lời van xin đó của chuột nhắt, nhưng nó cũng thấy tội nghiệp và thả cho chuột nhắt đi. Chuột nhắt mừng quá vội vã chạy đi. Ít lâu sau, khi đang săn mồi trong rừng, sư tử vướng vào lưới của thợ săn. Nó không thể nào thoát được. Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng. Bỗng chú chuột lần trước được sư tử tha mạng nghe thấy, nó vội chạy đến xem sao. Thấy sư tử mắc trong lưới, nó bảo: “Ông đừng lo, tôi sẽ giúp!”. Chuột lấy hết sức gặm đứt các dây lưới để sư tử chạy thoát. Lúc này, sư tử mới thấy rằng làm điều tốt cho người khác sẽ luôn được nhớ công ơn.

(Sưu tầm)

blobid1-1767434546.png

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Sư tử đã có thái độ như nào khi bị một chú chuột nhắt nhảy múa, đùa nghịch trên lưng? (0,5 điểm)

Sư tử vui vẻ, đùa giỡn cùng chú chuột.

Sư tử giận dữ, túm lấy chuột nhắt mắng.

Sư tử buồn bã, kể chuyện với chuột.

Sư tử giận dữ không nói gì với chuột.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Vì sao chú chuột nhắt lại sợ hãi van xin sư tử? (0,5 điểm)

Vì sợ sẽ nghiền nát bằng móng vuốt của sư tử.

Vì không cho chú về nhà với mẹ.

Vì sẽ bị sư tử nhai nghiền nát.

Vì mẹ chuột đang đợi ở nhà.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Chuột nhắt đã van xin điều gì khiến sư tử thấy buồn cười và tội nghiệp mà thả nó đi? (0,5 điểm)

Chuột nhắt sẽ làm nô lệ cho sư tử.

Chuột nhắt sẽ dâng hết thức ăn cho sư tử.

Chuột hứa sẽ trả ơn sư tử vào một ngày nào đó.

Chuột hứa sẽ mời sư tử một bữa ra trò.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Chú chuột đã có hành động nào để giúp sư tử chạy thoát? (0,5 điểm)

Chuột kêu cứu và được thả đi.

Chuột nhờ bác gấu đến hù dọa thợ săn.

Chuột gặm đứt các dây lưới.

Chuột bỏ chạy vào rừng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các câu sau câu nào là câu cầu khiến? (0,5 điểm)

Xin ngài tha cho tôi.

Sư tử gầm lên vang cả khu rừng.

Chuột cắn đứt các dây lưới cứu sư tử.

Chuột mừng quá vội vã chạy đi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Từ nào dưới đây viết sai chính tả? (0,5 điểm)

nóng nực

no lắng

xay xát

xinh xắn

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

8. Tự luận
1 điểm

Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của chú chuột nhắt? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

- Chú chuột nhắt là người có trách nhiệm, biết giữ lời hứa. Đó cũng là một phẩm chất cao đẹp mà chúng ta cần có.

9. Tự luận
1 điểm

Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau: (1 điểm)

a) Ít lâu sau, sư tử vướng vào lưới của thợ săn.

……………………………………………………………………………………………

b) Sư tử gầm lên kêu cứu vang động khắp khu rừng.

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Đặt được câu hỏi:

a) Khi nào sư tử vướng vào lưới của thợ săn?

b) Sư tử làm gì?

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm từ trái nghĩa với từ vội vã: (0,5 điểm)

Vội vàng.

Nhanh nhẹn.

Thong thả.

Nhanh nhảu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

11. Tự luận
1 điểm

Chọn các từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để câu văn có hình ảnh so sánh? (0,5 điểm)

a) Tán bàng xoè ra giống như …………………………. (cái ô, mái nhà, cái lá)

b)Sương sớm long lanh như những …………………………. (hạt cát, hạt ngọc, làn mưa)

Xem đáp án

a) Tán bàng xoè ra giống như cái ô.

b) Sương sớm long lanh như những hạt ngọc.

12. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết

Cùng vui chơi

Ngày đẹp lắm bạn ơi

Nắng vàng trải khắp nơi

Chim ca trong bóng lá

Ra sân ta cùng chơi.

 

Quả cầu giấy xanh xanh

Qua chân tôi, chân anh

Bay lên rồi lộn xuống

Đi từng vòng quanh quanh.

 

Anh nhìn cho tinh mắt

Tôi đá thật dẻo chân

Cho cầu bay trên sân

Đừng để rơi xuống đất.

Xem đáp án

* Hình thức: Giáo viên đọc cho học sinh viết trong khoảng thời gian 15 - 20 phút

* Đánh giá, cho điểm:

- Bài viết đúng mẫu chữ thường cỡ nhỏ, đúng chính tả dấu câu, trình bày sạch sẽ. (4 điểm)

- Viết sai trên ba lỗi chính tả trong bài viết (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quy định, trừ 1 điểm toàn bài.

 * Lưu ý: Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần). Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ 0,25 điểm toàn bài.

13. Tự luận
1 điểm

II. Tập làm văn (6 điểm):

Đề bài: Viết đoạn văn giới thiệu ngôi nhà (căn hộ) thân thương của gia đình em.

Xem đáp án

- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:

+ Viết được một đoạn văn đơn giản khoảng 5 đến 7 câu. Gợi ý: • Giới thiệu về ngôi nhà (căn hộ) của em ở đâu?

• Tả bao quát về ngôi nhà (căn hộ): hình dáng, cảnh vật xung quanh.

• Tả đặc điểm ngôi nhà (căn hộ): bên ngoài, bên trong.

• Nêu tình cảm của em đối với ngôi nhà (căn hộ).

• Sáng tạo: có thể gắn kèm ảnh hoặc tranh em vẽ ngôi nhà (căn hộ).

+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, …có thể cho điểm phù hợp.