Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 8
12 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Đọc rõ ràng, vừa đủ nghe: (2 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, giữa các cụm từ: (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CHA SẼ LUÔN Ở BÊN CON
Một trận động đất lớn xảy ra. Chỉ trong vòng bốn phút, nó đã san bằng thành phố. Giữa cơn hỗn loạn đó, một người cha chạy vội đến trường học của con. Ông bàng hoàng, lặng đi vì ngôi trường chỉ còn là một đống đổ nát. Rồi ông nhớ lại lời hứa với con: “Dù có chuyện gì xảy ra, cha cũng sẽ luôn ở bên con.”.
Ông cố nhớ lại vị trí lớp học của con, chạy đến đó và ra sức đào bới. Mọi người kéo ông ra và an ủi:
- Muộn quá rồi! Bác không làm được gì nữa đâu!
Nhưng với ai, ông cũng chỉ có một câu hỏi: “Bác có giúp tôi không?”, rồi tiếp tục đào bới. Nhiều người bắt đầu đào bới cùng ông.
Nhiều giờ trôi qua. Đến khi lật một mảng tường lớn lên, người cha bỗng nghe thấy tiếng con trai. Mừng quá, ông gọi to tên cậu bé. Có tiếng đáp lại: “Cha ơi, con ở đây!”. Mọi người cùng ào đến. Bức tường đổ đã tạo ra một khoảng trống nhỏ nên bọn trẻ còn sống.
Bọn trẻ được cứu thoát. Cậu con trai ôm chầm lấy cha:
- Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà!
Theo báo Tuổi trẻ (Thanh Giang dịch)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Động đất khiến ngôi trường sụp đổ một phần.
Động đất khiến ngôi trường chỉ còn là một đống đổ nát.
Động đất khiến ngôi trường sụp đổ hoàn toàn và chỉ còn là một đống đổ nát .
Động đất khiến ngôi trường xấu đi.
Đáp án đúng là C
Người cha đã nhớ lại cái gì đã nói với con? (0,5 điểm)
Lời hứa.
Hi vọng.
Niềm tin.
Ước mơ.
Đáp án đúng là A
Quyết tâm của người cha đã đem lại kết quả gì? (0,5 điểm)
Không tìm được cậu con trai và các bạn của con.
Chỉ tìm được cậu con trai.
Đã tìm được cậu con trai và các bạn của con, tất cả đều còn sống.
Đã tìm được cậu con trai và các bạn của con, nhưng họ đều bị thương.
Đáp án đúng là C
Chi tiết nào trong bài cho thấy cậu con trai rất tin tưởng vào cha mình? (0,5 điểm)
Cậu con trai luôn yêu cha của mình.
Cậu bé nói với cha: “Cha ơi! Con đã bảo các bạn là nhất định cha sẽ cứu con và các bạn mà!”.
Cậu bé tôn trọng cha của mình.
Cha của cậu bé là người tốt.
Đáp án đúng là B
Đặt một câu hỏi về việc làm của người cha (hoặc những người đã can ngăn hay đã giúp đỡ ông). (1 điểm)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
HS đặt được câu:
VD:
- Người cha làm gì khi trận động đất xảy ra?
- Vì sao người cha lại kiên trì tìm kiếm con mình như vậy?
Ông chạy đến đó và ra sức đào bới.
Trường học là một đống đổ nát.
Một trận động đất lớn xảy ra.
Cha ơi, con ở đây!
Đáp án đúng là A
Kết thúc.
Lựa chọn.
Chấm hết.
Đầu tiên.
Đáp án đúng là D
Tìm các từ ngữ chỉ: (1 điểm)
a) Nghề nghiệp: ……………………………….
Ví dụ: bác sĩ
b) Hoạt động nghề nghiệp: ……………………………….
Ví dụ: chữa bệnh
a) Nghề nghiệp: giáo viên, nông dân, kĩ sư,…
b) Hoạt động nghề nghiệp: dạy học, trồng trọt, xây dựng,….
Nối đúng cột A với cột B tương ứng (1 điểm)
A |
| B |
1. Tiếng dế nỉ non |
| a. ầm ầm như tiếng trống gõ. |
2. Tiếng mưa rơi trên mái tôn |
| b. như một khúc nhạc đồng quê. |
Nối đúng: 1 – b, 2 – a
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Quạt cho bà ngủ
Ơi chích choè ơi
Chim đừng hót nữa
Bà em ốm rồi
Lặng cho bà ngủ
Bàn tay bé nhỏ
Vẫy quạt thật đều
Ngấn nắng thiu thiu
Đậu trên tường trắng
Căn nhà đã vắng
Cốc chén lặng im
Đôi mắt lim dim
Ngủ ngon bà nhé
Hoa xoan, hoa khế
Chín lặng trong vườn
Ba mơ tay cháu
Quạt đầy hương thơm.
(Thạch Quỳ)
* Hình thức: Giáo viên đọc cho học sinh viết trong khoảng thời gian 15 - 20 phút
* Đánh giá, cho điểm:
- Bài viết đúng mẫu chữ thường cỡ nhỏ, đúng chính tả dấu câu, trình bày sạch sẽ. (4 điểm)
- Viết sai trên ba lỗi chính tả trong bài viết (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quy định, trừ 1 điểm toàn bài.
* Lưu ý: Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần). Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ 0,25 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu tả một đồ dùng trong nhà (hoặc một đồ vật) mà em yêu thích.
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:
+ Viết được một đoạn văn đơn giản khoảng 3 – 5 câu:
Gợi ý:
• Đó là đồ dùng gì?
• Đặc điểm và ích lợi của nó là gì?
• Những người đã làm ra đồ dùng đó là ai?
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, …có thể cho điểm phù hợp.








