2048.vn

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 35 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.

 - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.

Xem đáp án
Đoạn văn

II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

CÂU CHUYỆN VỀ GIẤY KẺ

Giấy kẻ là tên của một tờ giấy. Trước đây giấy kẻ làm bạn với bé Hiền. Lúc đó giấy kẻ là một tờ giấy hạnh phúc. Bé Hiền nâng niu giấy kẻ, tập viết những chữ cái o, a kín cả hai mặt trang giấy. Khi đã sử dụng hết cả hai mặt của tờ giấy bé Hiền xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và bán cho bà đồng nát. Bà đồng nát chuyển giấy kẻ đến nhà máy giấy Bãi Bằng, ở đây các cô chú công nhân đã biến giấy kẻ trở thành một tờ giấy trắng tinh.

Lần này bạn Minh là bạn mới của giấy kẻ. Nhưng thật buồn bạn Minh chỉ viết được vài chữ lên một mặt của tờ giấy là vứt luôn giấy kẻ vào thùng rác. Nằm trong thùng rác giấy kẻ hét lên: “Cậu đúng là đứa trẻ lười học!”. Giấy kẻ buồn rầu nghĩ: “Bao giờ mới có một bạn nhỏ ham học như bé Hiền mang mình về nhỉ?”.

(Theo Lương Bính – Kim Tuy)

blobid3-1767285772.png

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giấy kẻ là tên của: (0,5 điểm)

Tên của một quyển sách.

Tên của một tờ giấy.

Tên của của một tờ báo.

Tên của một bạn nhỏ.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trước đây, giấy kẻ làm bạn với ai? (0,5 điểm)

Bé Hiền chăm học.

Bé Minh lười học.

Làm bạn với mọi người.

Không có ai để làm bạn cả.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đã sử dụng hết cả hai mặt của tờ giấy, bé Hiền đã làm gì? (0,5 điểm)

Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và cất đi.

Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và vứt vào thùng rác.

Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và bán cho bà đồng nát.

Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và bán cho nhà máy giấy Bãi Bằng.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Sách vở là người bạn thân thiết của các em. Vậy em phải làm gì để sách vở luôn sạch đẹp? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “Ai là gì?” trong bài. (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu “Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục.” thuộc kiểu câu nào dưới đây? Chọn ý đúng (0,5 điểm)

Câu khiến (để nêu đề nghị).

Câu cảm (để bày tỏ cảm xúc).

Câu hỏi (để hỏi).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ đặc điểm? (0,5 điểm)

Con thuyền

Xanh lơ

Gió thổi.

Bàn ghế

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Em hãy tìm thêm các từ ngữ: (1 điểm)

a) Chỉ nghề nghiệp:

……………………………………………………………………………………………

b) Chỉ hoạt động nghề nghiệp:

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Em hãy xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: đùm bọc, bản làng, dòng họ, đoàn kết, thôn xóm, trường học, lớp học, tình nghĩa, giúp đỡ, yêu thương (1 điểm)

a) Chỉ cộng đồng:

……………………………………………………………………………………………

b) Chỉ tình cảm cộng đồng:

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết

Trong đêm bé ngủ

Trong đêm bé ngủ

Cây dâu ngoài bãi

Nảy những búp non

Con gà trong ổ

Đẻ trứng ấp con

Cây chuối cuối vườn

Nhắc hoa mở cánh

Ngôi sao lấp lánh

Sáng hạt sương rơi

Con cá quả mẹ

Ao khuya đớp mồi ...

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

II. Tập làm văn (6 điểm):

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn tả về một đồ dùng học tập hoặc một đồ vật khác (con heo đất, con gấu bông, cái diều,...) gắn bó với em.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack