Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 4
12 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CÂU CHUYỆN VỀ GIẤY KẺ
Giấy kẻ là tên của một tờ giấy. Trước đây giấy kẻ làm bạn với bé Hiền. Lúc đó giấy kẻ là một tờ giấy hạnh phúc. Bé Hiền nâng niu giấy kẻ, tập viết những chữ cái o, a kín cả hai mặt trang giấy. Khi đã sử dụng hết cả hai mặt của tờ giấy bé Hiền xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và bán cho bà đồng nát. Bà đồng nát chuyển giấy kẻ đến nhà máy giấy Bãi Bằng, ở đây các cô chú công nhân đã biến giấy kẻ trở thành một tờ giấy trắng tinh.
Lần này bạn Minh là bạn mới của giấy kẻ. Nhưng thật buồn bạn Minh chỉ viết được vài chữ lên một mặt của tờ giấy là vứt luôn giấy kẻ vào thùng rác. Nằm trong thùng rác giấy kẻ hét lên: “Cậu đúng là đứa trẻ lười học!”. Giấy kẻ buồn rầu nghĩ: “Bao giờ mới có một bạn nhỏ ham học như bé Hiền mang mình về nhỉ?”.
(Theo Lương Bính – Kim Tuy)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Giấy kẻ là tên của: (0,5 điểm)
Tên của một quyển sách.
Tên của một tờ giấy.
Tên của của một tờ báo.
Tên của một bạn nhỏ.
Trước đây, giấy kẻ làm bạn với ai? (0,5 điểm)
Bé Hiền chăm học.
Bé Minh lười học.
Làm bạn với mọi người.
Không có ai để làm bạn cả.
Khi đã sử dụng hết cả hai mặt của tờ giấy, bé Hiền đã làm gì? (0,5 điểm)
Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và cất đi.
Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và vứt vào thùng rác.
Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và bán cho bà đồng nát.
Xếp giấy kẻ vào túi đựng giấy loại và bán cho nhà máy giấy Bãi Bằng.
Sách vở là người bạn thân thiết của các em. Vậy em phải làm gì để sách vở luôn sạch đẹp? (1 điểm)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “Ai là gì?” trong bài. (0,5 điểm)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Câu “Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập thể dục.” thuộc kiểu câu nào dưới đây? Chọn ý đúng (0,5 điểm)
Câu khiến (để nêu đề nghị).
Câu cảm (để bày tỏ cảm xúc).
Câu hỏi (để hỏi).
Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ đặc điểm? (0,5 điểm)
Con thuyền
Xanh lơ
Gió thổi.
Bàn ghế
Em hãy tìm thêm các từ ngữ: (1 điểm)
a) Chỉ nghề nghiệp:
……………………………………………………………………………………………
b) Chỉ hoạt động nghề nghiệp:
……………………………………………………………………………………………
Em hãy xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: đùm bọc, bản làng, dòng họ, đoàn kết, thôn xóm, trường học, lớp học, tình nghĩa, giúp đỡ, yêu thương (1 điểm)
a) Chỉ cộng đồng:
……………………………………………………………………………………………
b) Chỉ tình cảm cộng đồng:
……………………………………………………………………………………………
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Trong đêm bé ngủ
Trong đêm bé ngủ
Cây dâu ngoài bãi
Nảy những búp non
Con gà trong ổ
Đẻ trứng ấp con
Cây chuối cuối vườn
Nhắc hoa mở cánh
Ngôi sao lấp lánh
Sáng hạt sương rơi
Con cá quả mẹ
Ao khuya đớp mồi ...
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn tả về một đồ dùng học tập hoặc một đồ vật khác (con heo đất, con gấu bông, cái diều,...) gắn bó với em.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








