Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 5
12 câu hỏi
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)
- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh
- Đọc rõ ràng, vừa đủ nghe: (2 điểm)
- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, giữa các cụm từ: (1 điểm)
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
KIẾN MẸ VÀ CÁC CON
Kiến là một gia đình lớn, Kiến Mẹ có chín nghìn bảy trăm con. Tối nào, Kiến Mẹ cũng tất bật trong phòng ngủ của đàn con để vỗ về và thơm từng đứa:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Suốt đêm, Kiến Mẹ không hề chợp mắt để hôn đàn con. Nhưng cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ thơm hết lượt.
Vì thương Kiến Mẹ vất vả, bác Cú Mèo đã nghĩ ra một cách. Buổi tối, đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xinh. Kiến Mẹ đến thơm má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này quay sang thơm vào má kiến con bên cạnh và thầm thì:
- Mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế lần lượt các kiến con hôn truyền nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thể chợp mắt mà vẫn âu yếm được cả đàn con.
(Chuyện của mùa hạ)

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Chín trăm bảy mươi con
Một trăm chín mươi con
Chín nghìn bảy trăm con
Chín nghìn chín trăm chín mươi chín con
Đáp án đúng là C
Vì Kiến Mẹ tất bật trong phòng trông các con ngủ ngon giấc
Vì Kiến Mẹ muốn hôn tất cả các con
Vì Kiến Mẹ phải đợi mặt trời mọc
Vì Kiến Mẹ lo ngày mai không có gì để nuôi đàn con nữa
Đáp án đúng là B
Kiến Mẹ thơm chú kiến con nằm ở hàng cuối và nói: “Mẹ yêu tất cả con.”
Kiến Mẹ thơm hai chú kiến con nằm ở hàng cuối, các con hôn truyền nhau.
Kiến Mẹ thơm chú kiến con ở hàng đầu, các con hôn truyền nhau.
Kiến mẹ mỗi một đêm sẽ rút thăm một chú kiến may mắn để hôn
Đáp án đúng là C
Có những nhân vật nào xuất hiện trong câu chuyện trên? (0,5 điểm)
Kiến Mẹ, kiến con, bác Ve Sầu
Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến Càng
Kiến Mẹ, kiến con, bác Kiến CàngC. Kiến Mẹ, bác cú Mèo
Kiến mẹ, kiến con, bác cú Mèo
Đáp án đúng là D
Trong các dòng sau đây, dòng nào chỉ gồm từ chỉ hoạt động? (0,5 điểm)
gia đình, phòng ngủ, buổi tối
Kiến Mẹ, Cú Mèo
hôn, ngủ, âu yếm
buổi tối, Kiến Mẹ, ngủ
Đáp án đúng là C
Em hãy đặt một câu dạng “Ai thế nào?” nói về Kiến Mẹ (1 điểm)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Đặt được câu theo đúng yêu cầu và thể loại câu.
Ví dụ: Kiến Mẹ rất yêu thương con của mình.
Qua câu chuyện trên, em hãy nêu cảm nghĩ của em về tình cảm của người mẹ dành cho những đứa con của mình. (1 điểm)
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Viết được theo ý hiểu :
Ví dụ: Người Mẹ luôn dành cho con mình tình yêu thương và sự hi sinh thật vô bờ bến.
Nối từ ngữ ở cột A với cột B để tạo câu nêu đặc điểm: (0,75 điểm)
A |
| B |
1. Mặt hồ |
| a. hiền hòa, xanh mát. |
2. Bầu trời |
| b. xanh trong và cao vút. |
3. Dòng sông |
| c. rộng mênh mông và lặng sóng. |
- Nối từ ngữ ở cột A với cột B để tạo được câu nêu đặc điểm phù hợp cho 0.25 điểm/ phần đúng.
- Nối đúng: 1 – c, 2 – b, 3 – a.
Quan sát đặc điểm của sự vật trong tranh, nêu cặp từ trái nghĩa tương ứng: (0,75 điểm)
|
|
|
……………………………………. | ……………………………………. | ……………………………………. |
Điền đúng mỗi xcặp từ trái nghĩa cho 0.25 điểm/phần đúng
Ví dụ: Dài - Ngắn ; To - Nhỏ ; Cao - Thấp
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Bàn tay cô giáo
Một tờ giấy trắng
Cô gấp cong cong
Thoắt cái đã xong
Chiếc thuyền xinh quá!
Một tờ giấy đỏ
Mềm mại tay cô
Mặt Trời đã phô
Nhiều tia nắng toả.
Thêm tờ xanh nữa
Cô cắt rất nhanh
Mặt nước dập dềnh
Quanh thuyền sóng lượn.
Như phép mầu nhiệm
Hiện trước mắt em:
Biển biếc bình minh
Rì rào sóng vỗ ...
Biết bao điều lạ
Từ bàn tay cô.
* Hình thức: Giáo viên đọc cho học sinh viết trong khoảng thời gian 15 - 20 phút
* Đánh giá, cho điểm:
- Bài viết đúng mẫu chữ thường cỡ nhỏ, đúng chính tả dấu câu, trình bày sạch sẽ. (4 điểm)
- Viết sai trên ba lỗi chính tả trong bài viết (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quy định, trừ 1 điểm toàn bài.
* Lưu ý: Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần). Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ 0,25 điểm toàn bài.
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn tả về một đồ vật mà em thích.
- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:
+ Viết được một đoạn văn đơn giản, đúng theo yêu cầu của đề. Gợi ý:
• Đồ vật em thích là gì?
• Đồ vật đó trông như thế nào? (về màu sắc, hình dáng, cấu tạo, ... )
• Tác dụng, ích lợi mà đồ vật đem lại là gì?
• Tình cảm của em dành cho đồ vật đó thế nào? (cách giữ gìn, bảo quản của em hoặc cảm nghĩ của em về đồ vật đó)
+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;
+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.
- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, …có thể cho điểm phù hợp.











