Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 370 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng(4 điểm)

- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.

 - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.

Xem đáp án

GV kiểm tra đọc thành tiếng đối với từng học sinh

- Đọc rõ ràng, vừa đủ nghe: (2 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ, ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, giữa các cụm từ: (1 điểm)

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

Đoạn văn

II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)

Đọc thầm bài văn sau:

THẦY GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Giờ học Giáo dục công dân, thầy bước vào lớp với vẻ mặt tươi cười. Cả lớp đứng dậy chào thầy. Ở cuối lớp, Nam vẫn nằm gục trên bàn ngủ khì khì. Thầy cau mày từ từ bước xuống. Khác với suy nghĩ của chúng tôi, thầy đặt tay lên vai Nam rồi nói nhẹ nhàng: “Tỉnh dậy đi em! Vào học rồi, công dân bé nhỏ ạ!”.

Thầy quay bước đi lên trước lớp và nói: “Hôm nay chúng ta sẽ kiểm tra 15 phút. Các em hãy nghiêm túc làm bài cho tốt nhé. Thầy rất mong các em có tính độc lập và tự giác cao trong học tập”.

“Thôi chết tôi rồi! Hôm qua thằng Nam rủ tôi đi đá bóng suốt cả buổi chiều. Làm thế nào bây giờ?”.

Bỗng lúc ấy có người gọi thầy ra gặp. Tôi sung sướng đến phát điên lên. Tôi mở vội sách ra, cho vào ngăn bàn, cúi sát đầu xuống để nhìn cho rõ và chép lấy chép để. Bỗng một giọng nói trầm ấm vang lên từ phía sau lưng tôi: “Em ngồi như vậy sẽ vẹo cột sống và cận thị đấy! Ngồi lại đi em!”. Tôi bối rối, đầu cúi gằm, tim đập loạn xạ, chân tay run rẩy...

Thầy quay bước đi lên trước lớp cứ như không hề biết tôi đã giở sách vậy. Tôi xấu hổ khi bắt gặp cái nhìn như biết nói của thầy. Bài kiểm tra đã làm gần xong nhưng sau một hồi suy nghĩ, tôi chỉ nộp cho thầy một tờ giấy có hai chữ “Bài làm” và một câu: “Thưa thầy, em xin lỗi thầy!”. Nhận bài kiểm tra từ tay tôi, thầy lặng đi rồi mỉm cười như muốn nói: “Em thật dũng cảm!”.

Tôi như thấy trong lòng mình thanh thản, nhẹ nhõm. Bầu trời hôm nay như trong xanh hơn. Nắng và gió cũng líu ríu theo chân tôi về nhà.

(Theo Nguyễn Thị Mỹ Hiền)

blobid2-1767285418.png

* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thầy giáo làm khi thấy Nam ngủ gật trong lớp? (0,5 điểm)

Thầy giáo gọi Nam dậy và nhắc nhở.

Thầy yêu cầu bạn ngồi bên cạnh gọi Nam dậy.

Thầy đặt tay lên vai Nam rồi nói nhẹ nhàng: “Tỉnh dậy đi em! Vào học rồi, công dân bé nhỏ ạ!”.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Vì sao bạn nhỏ trong câu chuyện không làm được bài kiểm tra? (0,5 điểm)

Vì bạn bị mệt.

Vì hôm trước bạn mải chơi đá bóng suốt cả buổi chiều, không học bài.

Vì bạn không hiểu đề bài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhìn thấy bạn nhỏ cúi sát đầu vào ngăn bàn chép bài, thầy giáo đã làm gì? (0,5 điểm)

Thầy lờ đi như không biết.

Thầy nhẹ nhàng nói: “ Em ngồi như vậy sẽ vẹo cột sống và cận thị đấy! Ngồi lại đi em!”.

Thầy thu vở không cho bạn chép tiếp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao bạn nhỏ không nộp bài kiểm tra mặc dù đã chép gần xong? (0,5 điểm)

Vì bạn thấy có lỗi trước lòng vị tha, độ lượng của thầy.

Vì bạn sợ các bạn trong lớp đã biết việc mình chép bài.

Vì bạn sợ bị thầy phạt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

6. Tự luận
1 điểm

Hành động nào của bạn nhỏ khiến em thấy bất ngờ, thú vị nhất? Vì sao? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Đảm bảo đúng yêu cầu cho 0,5 điểm / yêu cầu.

Viết được theo ý hiểu :

- Học sinh nêu được một hành động của bạn nhỏ khiến em thấy bất ngờ, thú vị nhất.

- Nêu được lí do vì sao?

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Khoanh vào chữ cái đặt trước từ viết đúng chính tả (0,5 điểm)

Dực rỡ

Dực dỡ

Rực rỡ

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Tự luận
1 điểm

Nối từng từ (có trong bài văn “Thầy giáo dục công dân”) ở cột trái với lời giải nghĩa thích hợp ở cột phải. (1,5 điểm)

A

 

B

1. Độc lập

 

a. không sợ khó khăn, nguy hiểm, dám chịu trách nhiệm.

2. Tự giác                                      

 

b. tự mình thực hiện nhiệm vụ, không cần dựa dẫm, phụ thuộc vào người khác.

3. Dũng cảm                                       

 

c. tự mình thực hiện những việc cần làm, không cần có ai nhắc nhở kiểm soát.

Xem đáp án

Nối đúng: 1 – b, 2 – c, 3 – a

9. Tự luận
1 điểm

Dựa vào nội dung câu chuyện trên, em hãy đặt một câu dạng Ai thế nào? để nói về thầy Giáo dục công dân. (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Xem đáp án
Đặt được câu theo đúng yêu cầu và thể loại câu “Ai thế nào?”
10. Tự luận
1 điểm

Đặt mình vào vai người học sinh trong câu chuyện “Thầy giáo dục công dân”, em hãy nói lên suy nghĩ của mình khi quyết định không nộp bài kiểm tra đã chép. (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Nêu theo ý hiểu (đảm bảo yêu cầu của đề bài và nội dung bài học cần giáo dục ở học sinh)

11. Tự luận
1 điểm

B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết

Tiếng chim

Ngày đẹp lắm bạn ơi

Nắng vàng trải khắp nơi

Chim ca trong bóng lá

Ra sân ta cùng chơi.

 

Quả cầu giấy xanh xanh

Qua chân tôi, chân anh

Bay lên rồi lộn xuống

Đi từng vòng quanh quanh.

 

Anh nhìn cho tinh mắt

Tôi đá thật dẻo chân

Cho cầu bay trên sân

Đừng để rơi xuống đất.

 

Trong nắng vàng tươi mát

Cùng chơi cho khỏe người

Tiếng cười xen tiếng hát

Chơi vui học càng vui. 

Xem đáp án

* Hình thức: Giáo viên đọc cho học sinh viết trong khoảng thời gian 15 - 20 phút

* Đánh giá, cho điểm:

- Bài viết đúng mẫu chữ thường cỡ nhỏ, đúng chính tả dấu câu, trình bày sạch sẽ. (4 điểm)

- Viết sai trên ba lỗi chính tả trong bài viết (âm đầu, vần, thanh); không viết hoa đúng quy định, trừ 1 điểm toàn bài.

 * Lưu ý: Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần). Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ 0,25 điểm toàn bài.

12. Tự luận
1 điểm

II. Tập làm văn (6 điểm):

Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn tả về một đồ vật mà em thích.

Xem đáp án

- Đảm bảo các yêu cầu sau, được 6 điểm:

+ Viết được một đoạn văn đơn giản, đúng theo yêu cầu của đề. Gợi ý:

• Đồ vật em thích là gì?

• Đồ vật đó trông như thế nào? (về màu sắc, hình dáng, cấu tạo, ... )

• Tác dụng, ích lợi mà đồ vật đem lại là gì ?

• Tình cảm của em dành cho đồ vật đó thế nào ? (cách giữ gìn, bảo quản của em hoặc cảm nghĩ của em về đồ vật đó)

+ Biết dùng từ, đặt câu đúng, không mắc lỗi chính tả;

+ Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ.

- Tùy theo mức độ sai sót về dùng từ, về câu và chữ viết, …có thể cho điểm phù hợp.