Bài tập Xác định và tính góc giữa hai mặt phẳng lớp 11 (có lời giải)
35 câu hỏi
Cho hình chóp S.ABCDvới đáy ABCDlà hình vuông có cạnh 2a, và vuông góc với đáy. Góc giữa (SBD)và (ABCD) bằng
90°;
30°;
45°;
60°.
Đáp án đúng là: D

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Suy ra O là trung điểm của AC và BD.
Vì ABCD là hình vuông nên AO ^ BD.
Mà SA ^ (ABCD) nên SA ^ BD.
Lại có AO ^ BD nên BD ^ (SAC) ⇒ BD ^ SO.
Do đó góc giữa (SBD)và (ABCD) bằng .
Xét ∆ABC vuông tại B, có .
Mà O là trung điểm AC nên .
Xét ∆SAO vuông tại A, .
Cho hình chóp S.ABCD với đáy ABCD là hình vuông có cạnh 2a, và vuông góc với đáy. Góc giữa (SBD) và (ABCD) bằng
90°;
30°;
45°;
60°.
Đáp án đúng là: D

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Suy ra O là trung điểm của AC và BD.
Vì ABCD là hình vuông nên AO ⊥ BD.
Mà SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ BD.
Lại có AO ⊥ BD nên BD ⊥ (SAC) ⇒ BD ⊥ SO.
Do đó góc giữa (SBD) và (ABCD) bằng .
Xét ∆ABC vuông tại B, có .
Mà O là trung điểm AC nên .
Xét ∆SAO vuông tại A, .
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A,, tam giác SBC là tam giác đều có cạnh 2a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính tan của góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (ABC).
Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm của BC.
Vì ∆SBC đều nên SM ^ BC, .
Ta có (SBC) ^ (ABC) và SM ^ BC ⇒ SM ^ (ABC) ⇒ SM ^ AC.
Gọi N là trung điểm của AC ⇒ MN // AB mà AB ^ AC suy ra MN ^ AC.
Ta có SM ^ AC và MN ^ AC ⇒ AC ^ (SMN) ⇒ AC ^ SN .
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (ABC) bằng .
Xét ∆ABC vuông tại A, có AB = BC∙cos60° = a.
Vì MN là đường trung bình của ∆ABC nên .
Xét ∆SMN vuông tại M, .
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, , tam giác SBC là tam giác đều có cạnh 2a và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính tan của góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (ABC).
;
;
;
.
Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm của BC.
Vì ∆SBC đều nên SM ⊥ BC, .
Ta có (SBC) ⊥ (ABC) và SM ⊥ BC ⇒ SM ⊥ (ABC) ⇒ SM ⊥ AC.
Gọi N là trung điểm của AC ⇒ MN // AB mà AB ⊥ AC suy ra MN ⊥ AC.
Ta có SM ⊥ AC và MN ⊥ AC ⇒ AC ⊥ (SMN) ⇒ AC ⊥ SN .
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (ABC) bằng .
Xét ∆ABC vuông tại A, có AB = BC∙cos60° = a.
Vì MN là đường trung bình của ∆ABC nên .
Xét ∆SMN vuông tại M, .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a. Đường thẳng SO vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và . Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD).
30°;
45°
60°;
90°.
Đáp án đúng là: C

Vì SO ^ (ABCD) nên SO ^ BC.
Gọi M là trung điểm của BC ⇒ OM ^ BC.
Vì SO ^ BC và OM ^ BC nên BC ^ (SOM) ⇒ BC ^ SM.
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng .
Vì OM là đường trung bình của ∆ABC nên .
Xét ∆SOM vuông tại O, cóCho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a. Đường thẳng SO vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và . Tính góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD).
30°;
45°;
60°;
90°.
Đáp án đúng là: C

Vì SO ⊥ (ABCD) nên SO ⊥ BC.
Gọi M là trung điểm của BC ⇒ OM ⊥ BC.
Vì SO ⊥ BC và OM ⊥ BC nên BC ⊥ (SOM) ⇒ BC ⊥ SM.
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng .
Vì OM là đường trung bình của ∆ABC nên .
Xét ∆SOM vuông tại O, có .
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB = 2, , cạnh bên và vuông góc với mặt đáy (ABC). Gọi M là trung điểm AB, tính tan của góc giữa hai mặt phẳng (SMC) và mặt đáy (ABC).
1
Đáp án đúng là: B

Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ CM.
Kẻ AH ^ CM tại H.
Vì SA ^ CM và AH ^ CM nên CM ^ (SAH) ⇒ CM ^ SH
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SMC) và mặt đáy (ABC) bằng .
Vì M là trung điểm của AB nên .
Xét ∆CBM vuông tại B, có .
Ta có S∆ABC = 2S∆CMA nên .
Xét ∆SAH vuông tại A, .
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB = 2, , cạnh bên và vuông góc với mặt đáy (ABC). Gọi M là trung điểm AB, tính tan của góc giữa hai mặt phẳng (SMC) và mặt đáy (ABC).
;
;
1;
.
Đáp án đúng là: B

Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ CM.
Kẻ AH ⊥ CM tại H.
Vì SA ⊥ CM và AH ⊥ CM nên CM ⊥ (SAH) ⇒ CM ⊥ SH
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SMC) và mặt đáy (ABC) bằng .
Vì M là trung điểm của AB nên .
Xét ∆CBM vuông tại B, có .
Ta có S∆ABC = 2S∆CMA nên .
Xét ∆SAH vuông tại A, .
Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông cân tại B, AB = BC = a, , SA ^ (ABC). Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là
45°;
60°;
90°;
30°.
Đáp án đúng là: B

Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BC mà AB ^ BC (do tam giác ABC vuông cân tại B) nên BC ^ (SAB) ⇒ BC ^ SB.
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là .
Xét ∆SAB vuông tại A, .
Cho hình chóp S.ABC có tam giác ABC vuông cân tại B, AB = BC = a, , SA ⊥ (ABC). Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là
45°;
60°;
90°;
30°.
Đáp án đúng là: B

Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ BC mà AB ⊥ BC (do tam giác ABC vuông cân tại B) nên BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ SB.
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là .
Xét ∆SAB vuông tại A, .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A, D, AB là đáy lớn và tam giác ABC là cân tại C, AC = a. Các mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với đáy, cạnh bên và tạo với mặt phẳng (SAB) một góc bằng 30°. Góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng
30°;
60°;
90°;
45°.
Đáp án đúng là: B

Vì .
Kẻ CK ^ AB tại K.
Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ CK mà CK ^ AB nên CK ^ (SAB).
Do đó hình chiếu của SC lên mặt phẳng (SAB) là SK.
Do đó .
Xét ∆SCK vuông tại K, có CK = SC.sin30° = .
Vì tam giác ABC cân tại C mà nên tam giác ABC đều.
Vì SA ^ (ABCD) nên SA ^ AC, SA ^ AB.
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A, D, ABlà đáy lớn và tam giác ABC là cân tại C, AC = a. Các mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với đáy, cạnh bên và tạo với mặt phẳng (SAB) một góc bằng 30°. Góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng
30°;
60°;
90°;
45°.
Đáp án đúng là: B

Vì .
Kẻ CK ⊥ AB tại K.
Vì SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ CK mà CK ⊥ AB nên CK ⊥ (SAB).
Do đó hình chiếu của SC lên mặt phẳng (SAB) là SK.
Do đó .
Xét ∆SCK vuông tại K, có CK = SC.sin30° = .
Vì tam giác ABC cân tại C mà nên tam giác ABC đều.
Vì SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ AC, SA ⊥ AB.
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy, . Góc tạo bởi (SAB) và (SCD) bằng
30°;
60°;
90°;
45°.
Đáp án đúng là: A

Vì .
Vì SA ^ (ABCD) ⇒ SA ^ AB, SA ^ CD.
Vì SA ^ AB mà AB // Sx nên SA ^ Sx.
Vì SA ^ CD mà CD ^ AD nên CD ^ (SAD) ⇒ CD ^ SD mà CD // Sx nên SD ^ Sx.
Do đó góc tạo bởi (SAB) và (SCD) bằng .
Xét ∆SAD vuông tại A, có .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy, . Góc tạo bởi (SAB) và (SCD) bằng
30°;
60°;
90°;
45°.
Đáp án đúng là: A

Vì .
Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AB, SA ⊥ CD.
Vì SA ⊥ AB mà AB // Sx nên SA ⊥ Sx.
Vì SA ⊥ CD mà CD ⊥ AD nên CD ⊥ (SAD) ⇒ CD ⊥ SD mà CD // Sx nên SD ⊥ Sx.
Do đó góc tạo bởi (SAB) và (SCD) bằng .
Xét ∆SAD vuông tại A, có .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a; . Mặt bên SAB là tam giác cân đỉnh S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Biết . Góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) bằng:
30°;
60°;
90°;
45°.
Đáp án đúng là: B

Gọi H là trung điểm của AB, theo đề ra ta được SH ^ (ABCD).
Dựng T, K lần lượt là hình chiếu của H lên SA, SB ⇒ HT ^ SA, HK ^ SB.
Vì SH ^ (ABCD) ⇒ SH ^ AD, SH ^ BC.
Vì SH ^ AD mà AD ^ AB ⇒ AD ^ (SAB) ⇒ AD ^ HT
Mà HT ^ SA ⇒ HT ^ (SAD).
Tương tự, HK ^ (SBC).
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) bằng .
Vì tứ giác SKHT có nên tứ giác SKHT là tứ giác nội tiếp.
Suy ra mà nên .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = a; . Mặt bên SAB là tam giác cân đỉnh S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Biết . Góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) bằng:
30°;
60°;
90°;
45°.
Đáp án đúng là: B

Gọi H là trung điểm của AB, theo đề ra ta được SH ⊥ (ABCD).
Dựng T, K lần lượt là hình chiếu của H lên SA, SB ⇒ HT ⊥ SA, HK ⊥ SB.
Vì SH ⊥ (ABCD) ⇒ SH ⊥ AD, SH ⊥ BC.
Vì SH ⊥ AD mà AD ⊥ AB ⇒ AD ⊥ (SAB) ⇒ AD ⊥ HT
Mà HT ⊥ SA ⇒ HT ⊥ (SAD).
Tương tự, HK ⊥ (SBC).
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SAD) và (SBC) bằng .
Vì tứ giác SKHT có nên tứ giác SKHT là tứ giác nội tiếp.
Suy ra mà nên .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi có . Gọi H là trọng tâm của tam giác ABC, hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng đáy trùng với trọng tâm của tam giác ABC, biết đường cao của khối chóp là và tam giác SBD vuông tại S. Tính góc giữa 2 mặt phẳng (SAD) và (SCD).
30°;
60°;
90°;
45°.
Đáp án đúng là: C
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCDlà hình thoi có . Gọi H là trọng tâm của tam giác ABC, hình chiếu vuông góc của điểm S trên mặt phẳng đáy trùng với trọng tâm của tam giác ABC, biết đường cao của khối chóp là và tam giác SBD vuông tại S. Tính góc giữa 2 mặt phẳng (SAD) và (SCD).
30°;
60°;
90°;
45°.
Đáp án đúng là: C

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Suy ra O là trung điểm của AC và BD.
Do H là trọng tâm tam giác ABC nên HB = 2HO. Suy ra HD = 2HB.
Do tam giác SBD vuông tại S, đường cao SH nên SH2 = HB.HD = 2HB2
.
Do ABCD là hình thoi và suy ra
Xét tam giác AOB vuông tại O, có ; ⇒ AC = a.
Vì SH ⊥ (ABCD) nên SH ⊥ AC.
Mà AC ⊥ BD (do ABCD là hình thoi), suy ra AC ⊥ (SBD) ⇒ AC ⊥ SD.
Kẻ CK ⊥ SD tại K. Lại có AC ⊥ SD nên SD ⊥ (ACK) ⇒ SD ⊥ AK.
Do đó góc giữa 2 mặt phẳng (SAD) và (SCD) bằng .
Vì SD ⊥ (ACK) ⇒ SD ⊥ OK.
Kẻ HJ ⊥ SD tại J.
Do SD ⊥ OK và HJ ⊥ SD nên OK // HJ.
Xét ∆HDJ, có OK // HJ suy ra .
Xét ∆SHD vuông tại H, có .
Do đó .
Xét ∆AKC, có nên ∆AKC vuông tại K hay .
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, AB = BC = a và SA = a. Góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) bằng
30°;
60°;
90°;
45°.
Đáp án đúng là: B
Gọi H là trung điểm cạnh AC. Suy ra BH ^ AC.
Vì SA ^ (ABC) ⇒ SA ^ BH mà BH ^ AC nên BH ^ (SAC) ⇒ BH ^ SC.
Kẻ HK ^ SC tại K.
Do HK ^ SC và BH ^ SC nên SC ^ (BHK) ⇒ SC ^ BK.
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) bằng .
Vì ∆ABC vuông cân tại B nên .
Xét ∆SAC vuông tại A, có .
Vì ∆CKH đồng dạng với ∆CAS (góc - góc) nên .
Vì BH ^ (SAC) ⇒ BH ^ HK.
Xét tam giác BHK vuông tại H, có .
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, AB = BC = a và SA = a. Góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) bằng
30°;
60°;
90°;
45°.
Đáp án đúng là: B

Gọi H là trung điểm cạnh AC. Suy ra BH ⊥ AC.
Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BH mà BH ⊥ AC nên BH ⊥ (SAC) ⇒ BH ⊥ SC.
Kẻ HK ⊥ SC tại K.
Do HK ⊥ SC và BH ⊥ SC nên SC ⊥ (BHK) ⇒ SC ⊥ BK.
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) bằng .
Vì ∆ABC vuông cân tại B nên .
Xét ∆SAC vuông tại A, có .
Vì ∆CKH đồng dạng với ∆CAS (góc - góc) nên .
Vì BH ⊥ (SAC) ⇒ BH ⊥ HK.
Xét tam giác BHK vuông tại H, có .
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, SA vuông góc với mặt đáy. Góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng:
Góc \(\widehat {SDA}\).
Góc \(\widehat {SCA}\).
Góc \(\widehat {SCB}\).
Góc \(\widehat {ASD}\).
Đáp án đúng là: A

Ta có: (SCD) ∩ (ABCD) = CD
Vì ABCD là hình vuông nên AD ⊥ CD (1)
Mà SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ CD (2)
Từ (1), (2) ⇒ CD ⊥ (SAD) ⇒ CD ⊥ SD tại D
Ta có: AD ⊂ (ABCD) và AD ⊥ CD tại D; SD ⊂ (SCD) và SD ⊥ CD tại D
⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) là góc giữa hai đường thẳng SD và AD, tức là góc \(\widehat {SDA}\).
Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), tam giác ABC đều cạnh 2a, SB tạo với mặt phẳng đáy một góc 30°. Khi đó mặt phẳng (SBC) tạo với đáy một góc x. Tính tan x.
tan x = 2.
tan x = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
tan x = \(\frac{3}{2}\).
tan x = \(\frac{2}{3}\).
Đáp án đúng là: D

Ta có: SA ⊥ (ABC) ⇒ AB là hình chiếu vuông góc của SB lên mặt phẳng (ABC)
Do đó, góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) là góc \(\widehat {SBA}\) = 30°
Xét △SAB vuông tại A, ta có: SA = AB ⋅ tan\(\widehat {SBA}\) = 2a ⋅ tan30° = \(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\)
Gọi H là trung điểm của BC
Vì tam giác ABC đều nên AH ⊥ BC và AH = \(\frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \)
Mặt khác, BC ⊥ SA (do SA ⊥ (ABC)) nên BC ⊥ (SAH) ⇒ BC ⊥ SH
(SBC) ∩ (ABC) = BC. Vì AH ⊥ BC và SH ⊥ BC nên góc giữa (SBC) và (ABC) là góc
x = \(\widehat {SHA}\)
Xét tam giác SAH vuông tại A, ta có: tan x = tan = \(\frac{{SA}}{{AH}} = \frac{{\frac{{2a}}{{\sqrt 3 }}}}{{a\sqrt 3 }}\) = \(\frac{2}{3}\).
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A và AB = \[a\sqrt 2 \]. Biết SA ⊥ (ABC) và SA = a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng:
30°.
45°.
60°.
90°.
Đáp án đúng là: B

Ta có: (SBC) ∩ (ABC) = BC
Gọi H là trung điểm của cạnh BC
Vì △ABC vuông cân tại A ⇒ AH ⊥ BC tại H (1)
Mặt khác, do SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC
Từ AH ⊥ BC, SA ⊥ BC, mà AH và SA cắt nhau tại A và cùng thuộc mặt phẳng (SAH)
⇒ BC ⊥ (SAH) ⇒ BC ⊥ SH tại H (2).
Từ (1), (2) ⇒ ((SBC), (ABC)) = (SH, AH) = \(\widehat {SHA}\)
Xét △ABC vuông cân tại A:
BC = \(\sqrt {A{B^2} + A{C^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2} + {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = 2a (định lý Pytago)
Do AH là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông ABC:
⇒ AH = \(\frac{{BC}}{2}\) = \(\frac{{2a}}{2}\) = a
Do SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ AH ⇒ △SAH vuông tại A
⇒ tan\(\widehat {SHA}\) = \(\frac{{SA}}{{AH}}\) = \(\frac{a}{a}\) = 1 ⇒ \(\widehat {SHA}\) = 45°.
Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc và OB = OC = \(a\sqrt 6 \), OA= a. Tính góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (OBC).
60°.
30°.
45°.
90°.
Đáp án đúng là: B

Gọi I là trung điểm của cạnh BC
Ta có OB = OC nên trong tam giác cân OBC, đường trung tuyến OI đồng thời là đường cao ⇒ OI ⊥ BC (1)
Mặt khác, OA ⊥ OB, OA ⊥ OC
Vì OB và OC là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (OBC), nên OA ⊥ (OBC)
⇒ OA ⊥ BC (2)
Từ (1), (2) ⇒ BC ⊥ (AOI)
Lại có: AB = AC nên trong tam giác cân ABC, đường trung tuyến AI đồng thời là đường cao ⇒ AI ⊥ BC
Có: AI ⊂ (ABC) và AI ⊥ BC; OI ⊂ (OBC) và OI ⊥ BC
⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (OBC) chính là góc \(\widehat {OIA}\)
Xét tam giác OBC vuông tại O:
BC = \(\sqrt {O{B^2} + O{C^2}} \) = \(\sqrt {6{a^2} + 6{a^2}} \) = 2a\(\sqrt 3 \) (định lý Pytago)
Do I là trung điểm của BC: OI = \(\frac{{BC}}{2}\) = \(a\sqrt 3 \)
Vì OA ⊥ (OBC), OI ⊂ (OBC) ⇒ OA ⊥ OI ⇒ tam giác OAI vuông tại O
⇒ tan\(\widehat {OIA}\) = \(\frac{{OA}}{{OI}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 3 }}\) = \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\) ⇒ \(\widehat {OIA}\) = 30°.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, đường cao SA = x. Góc giữa (SBC) và đáy bằng 60°. Khi đó x bằng:
\(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).
\(a\sqrt 3 \).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
\(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\).
Đáp án đúng là: B

Ta có: SA ⊥ (ABCD)⇒ SA ⊥ AB, SA ⊥ BC
Vì ABCD là hình vuông ⇒ AB ⊥ BC
⇒ SA ⊥ BC, AB ⊥ BC, mà SA và AB cắt nhau tại A và cùng thuộc mặt phẳng (SAB)
⇒ BC ⊥ (SAB)
Mặt khác, (SAB) ∩ (SBC) = SB, (SAB) ∩ (ABCD) = AB
⇒ ((SBC), (ABCD)) = (SB, AB) = \(\widehat {SBA}\) = 60°
Vì SA ⊥ AB ⇒ Tam giác SAB vuông tại A
Xét tam giác vuông SAB tại A, ta có: tan\(\widehat {SBA}\) = \(\frac{{SA}}{{AB}}\) = \(\frac{x}{a}\)
Do \(\widehat {SBA}\) = 60° ⇒ tan60° = \(\frac{x}{a}\) ⇒ x = \(a\sqrt 3 \).
Cho hai mặt phẳng (P) và (Q). Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q). Các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Nếu hai đường thẳng a, b tương ứng vuông góc với (P) và (Q) thì góc giữa (P) và (Q) bằng góc giữa hai đường thẳng a và b.
Số đo của góc φ luôn thỏa mãn 0° < φ < 180°.
Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) song song với nhau thì góc giữa chúng bằng 180°.
Nếu hai mặt phẳng (P) và (Q) trùng nhau thì góc giữa chúng bằng 0°.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. Theo định nghĩa, góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là góc giữa hai đường thẳng tương ứng vuông góc với hai mặt phẳng đó.
b) Sai. Góc φ giữa hai mặt phẳng có số đo thỏa mãn 0° ≤ φ ≤ 90°.
c) Sai. Khi hai mặt phẳng song song thì góc giữa chúng bằng 0°.
d) Đúng. Khi hai mặt phẳng trùng nhau thì góc giữa chúng bằng 0°.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O cạnh a, SA ⊥ (ABCD) và SA = a. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là góc \(\widehat {SBA}\).
Số đo của góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng 60°.
Góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) là góc \(\widehat {SOA}\).
Giá trị tang của góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) bằng \(\sqrt 2 \).
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Vì BC ⊥ AB (do ABCD là hình vuông) và BC ⊥ SA
⇒ BC ⊥ SA, BC ⊥ AB, mà SA và AB cắt nhau tại A và cùng thuộc mặt phẳng (SAB)
⇒ BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ SB
Lại có: (SAB) ∩ (SBC) = SB, (SAB) ∩ (ABCD) = AB
Do đó, góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là \(\widehat {SBA}\).
b) Sai. Ta có: SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ CD; AD ⊥ CD
⇒ CD ⊥ (SAD)
Lại có: (SAD) ∩ (SCD) = SD, (SAD) ∩ (ABCD) = AD
⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) là \(\widehat {SDA}\)
Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AD và SA = AD = a ⇒ tam giác SAD vuông cân tại A
⇒ \(\widehat {SDA}\) = 45°.
c) Đúng. Ta có: SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BD
Trong hình vuông, hai đường chéo vuông góc nên AC ⊥ BD
Vì O ∈ AC, nên AO ⊥ BD
⇒ BD ⊥ SA, BD ⊥ AO, mà SA và AO cắt nhau tại A và cùng thuộc mặt phẳng (SAO), nên BD ⊥ (SAO)
Lại có: (SAO) ∩ (SBD) = SO, (SAO) ∩ (ABCD) = AO
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) là \(\widehat {SOA}\).
d) Đúng. Theo câu c), góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) là \(\widehat {SOA}\)
Vì SA ⊥ AO, nên tam giác SAO vuông tại A
Xét tam giác vuông SAO: tan\(\widehat {SOA}\) = \(\frac{{SA}}{{AO}}\) = \(\frac{a}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}\) = \(\sqrt 2 \).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có AB = a, AD = \(a\sqrt 3 \). Cạnh bên SA ⊥ (ABCD) và SA = a. Gọi α là góc giữa mặt phẳng (SCD) và (ABCD), β là góc giữa mặt phẳng (SBC) và (ABCD).
Góc β bằng 45°.
Góc α bằng 60°.
sin α = \(\frac{1}{2}\).
Góc β lớn hơn góc α.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Ta có: SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BC, AB ⊥ BC
⇒ BC ⊥ SA, BC ⊥ AB, mà SA và AB cắt nhau tại A và cùng thuộc mặt phẳng (SAB)
⇒ BC ⊥ (SAB)
Lại có: (SAB) ∩ (SBC) = SB, (SAB) ∩ (ABCD) = AB
Do đó góc giữa (SBC) và (ABCD) là β = \(\widehat {SBA}\)
Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AB, SA = AB = a ⇒ Tam giác SAB vuông cân tại A
⇒ β = \(\widehat {SBA}\) = 45°.
b) Sai. Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ CD
Mà ABCD là hình chữ nhật ⇒ AD ⊥ CD
⇒ CD ⊥ SA, CD ⊥ AD, mà SA và AD cắt nhau tại A và cùng thuộc mặt phẳng (SAD)
⇒ CD ⊥ (SAD)
Mặt khác, (SAD) ∩ (SCD) = SD, (SAD) ∩ (ABCD) = AD
⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) là \(\widehat {SDA}\) = α
Do SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AD ⇒ Tam giác SAD vuông tại A
Xét tam giác vuông SAD tại A: tan α = \(\frac{{SA}}{{AD}}\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 3 }}\) = \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\) ⇒ α = 30°.
c) Đúng. Theo câu b), góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) là \(\widehat {SDA}\) = α
Xét tam giác vuông SAD tại A:
SD = \(\sqrt {S{A^2} + A{D^2}} \) = \(\sqrt {{a^2} + 3{a^2}} \) = 2a (định lý Pytago)
⇒ sin α = sin\(\widehat {SDA}\) = \(\frac{{SA}}{{SD}}\) = \(\frac{a}{{2a}}\) = \(\frac{1}{2}\).
d) Đúng. Theo câu a), b): β = 45°, α = 30°
⇒ β > α.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = \(\frac{a}{2}\). Gọi α là góc giữa mặt bên (SBC) và mặt đáy (ABC). Gọi M là trung điểm của BC. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:
Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là góc \(\widehat {SBA}\).
Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là góc \(\widehat {SMA}\).
Giá trị tan α = \(\sqrt 3 \).
Số đo của góc α bằng 30°.
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Sai. Ta có SA⊥(ABC) nên SA ⊥ BC
Vì ABC là tam giác đều nên M là trung điểm của BC, do đó AM ⊥ BC
⇒ BC ⊥ SA, BC ⊥ AM, mà SA và AM cắt nhau tại A và cùng thuộc mặt phẳng (SAM)
⇒ BC ⊥ (SAM). Mà SM ⊂ (SAM) ⇒ SM ⊥ BC
Ta có: SM ⊂ (SBC), SM ⊥ BC và AM ⊂ (ABC), AM ⊥ BC
⇒ Góc giữa (SBC) và (ABC) chính là góc giữa hai đường thẳng SM và AM, tức là góc \(\widehat {SMA}\).
b) Đúng. Theo chứng minh câu a), ta có góc giữa (SBC) và (ABC) chính là góc \(\widehat {SMA}\)
⇒ α = \(\widehat {SMA}\).
c) Sai. Theo câu a), ta có: α = \(\widehat {SMA}\)
Vì tam giác ABC đều cạnh a ⇒ AM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ AM ⇒ △SAM vuông tại A
Xét tam giác vuông SAM (vuông tại A): tan α = \(\frac{{SA}}{{AM}}\) = \(\frac{{\frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) = \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\) ≠ \(\sqrt 3 \).
d) Đúng. Theo câu c), tan α = \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\) ⇒ α = 30°.
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (BCD). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của cạnh BC, CD. Xét tính đúng, sai của các phát biểu sau:
Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (BCD) là góc \(\widehat {AMD}\).
Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (ACD) là góc \(\widehat {ANB}\).
Giá trị cos α = \(\frac{1}{3}\).
Số đo góc α lớn hơn 60°.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

a) Đúng. Vì ABCD là tứ diện đều nên các mặt đều là tam giác đều
⇒ AM ⊥ BC (vì M là trung điểm của BC trong tam giác đều ABC) và DM ⊥ BC (vì M là trung điểm của BC trong tam giác đều BCD)
Mà AM ⊂ (ABC) và DM ⊂ (BCD)
⇒ Góc giữa hai mặt phẳng, góc giữa (ABC) và (BCD) là góc α = \(\widehat {AMD}\).
b) Sai. Ta có: (ABC) ∩ (ACD) = AC
Vì N là trung điểm của CD nên AN ⊥ CD (trong tam giác đều ACD);
BN ⊥ CD (trong tam giác đều BCD)
⇒ AN và BN đều vuông góc với CD, không phải vuông góc với giao tuyến AC
⇒ \(\widehat {ANB}\) không phải là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (ACD).
c) Đúng. Theo câu a), α = \(\widehat {AMD}\)
Xét tam giác AMD: AM = DM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), AD = a.
Áp dụng định lí côsin: AD2 = AM2 + DM2 – 2 ⋅ AM ⋅ DM ⋅ cos α
⇔ a2 = 2\({\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)^2}\) – 2\({\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)^2}\)cos α ⇔ a2 = \(\frac{{3{a^2}}}{2}\)(1 – cos α) ⇔ 1 – cos α = \(\frac{2}{3}\)
⇔ cos α = \(\frac{1}{3}\).
d) Đúng. Theo câu c), cos α = \(\frac{1}{3}\)
Vì cos 60° = \(\frac{1}{2}\) > \(\frac{1}{3}\), mà hàm số cosx nghịch biến trên khoảng (0°; 180°), nên α > 60°.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB = AC = a; cạnh bên SA = a và vuông góc với đáy. Tính cosin của góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC).
(Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.)
Đáp án: 0,6

Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ AB mà AB ⊥ AC ⇒ AB ⊥ (SAC)
Kẻ AH ⊥ SC tại H
Vì AB ⊥ (SAC) ⇒ AB ⊥ SC mà AH ⊥ SC
⇒ AB ⊥ SC, AH ⊥ SC, mà AB và AH cắt nhau tại A và cùng thuộc mặt phẳng (ABH)
⇒ SC ⊥ (ABH) ⇒ SC ⊥ BH
Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SAC) và (SBC) chính là góc giữa hai đường thẳng AH và BH, tức là góc \(\widehat {AHB}\)
Xét ∆SAC vuông tại A có: \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}}\)
⇒ AH = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
Vì AB ⊥ (SAC) ⇒ AB ⊥ AH
Xét ∆ABH vuông tại A, ta có:
BH = \(\sqrt {A{B^2} + A{H^2}} \) = \(\sqrt {{a^2} + \frac{{{a^2}}}{2}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\) (định lý Pytago)
⇒ cos\(\widehat {AHB}\) = \(\frac{{AH}}{{BH}}\) = \(\frac{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 6 }}{2}}}\) = \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\) ≈ 0,6.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD) và SA = \(a\sqrt 3 \). Tính số đo góc (theo đơn vị độ) giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD).
Đáp án: 60

Ta có: (SCD) ∩ (ABCD) = CD
Vì ABCD là hình vuông nên AD ⊥ CD
Lại có: SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ CD
Do CD ⊥ SA, CD ⊥ AD, mà SA và AD cắt nhau tại A và cùng thuộc mặt phẳng (SAD)
⇒ CD ⊥ (SAD) ⇒ SD ⊥ CD
Ta có: AD ⊂ (ABCD), AD ⊥ CD và SD ⊂ (SCD), SD ⊥ CD
⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) là \(\widehat {SDA}\)
Vì SA ⊥ (ABCD), AD ⊂ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AD ⇒ Tam giác SAD vuông tại A
Xét tam giác vuông SAD (vuông tại A), ta có: tan\(\widehat {SDA}\) = \(\frac{{SA}}{{AD}}\) = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{a}\) = \(\sqrt 3 \)
⇒ \(\widehat {SDA}\) = 60°.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA ⊥ (ABCD) và SA = \(a\sqrt 2 \). Gọi α là góc giữa mặt phẳng (SBD) và mặt phẳng (ABCD). Tính giá trị của biểu thức P = 3tan2 α.
Đáp án: 12

Ta có: (SBD) ∩ (ABCD) = BD
Gọi O là giao điểm của AC và BD (tâm của hình vuông ABCD)
Vì ABCD là hình vuông ⇒ AC ⊥ BD. Mà AO ⊂ AC ⊂ (ABCD) ⇒ AO ⊥ BD
Mặt khác, do SA ⊥ (ABCD nên SA ⊥ BD.
Vì BD ⊥ AO và BD ⊥ SA nên BD ⊥ (SAO) ⇒ BD ⊥ SO
Ta có:
AO ⊂ (ABCD) và AO ⊥ BD
SO ⊂ (SBD) và SO ⊥ BD
(SBD) ∩ (ABCD) = BD
⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (SBD) và (ABCD) là α = \(\widehat {SOA}\)
Trong hình vuông ABCD cạnh a, đường chéo AC = \(a\sqrt 2 \) nên: AO = \(\frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
Do SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ AO ⇒ △SAO vuông tại A
Xét tam giác SAO vuông tại A, ta có: tan α = \(\frac{{SA}}{{AO}}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}\) = 2
Vậy P = 3tan2 α = 3 ⋅ 22 = 12.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC) và SA = a. Tính tang góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC). (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.)
Đáp án: 1,2

Ta có: (SBC) ∩ (ABC) = BC
Gọi H là trung điểm của BC
Vì ABC là tam giác đều nên AH ⊥ BC
Lại có: SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC
Do BC ⊥ SA, BC ⊥ AH, mà SA và AH cắt nhau tại A và cùng thuộc mặt phẳng (SAH)
⇒ BC ⊥ (SAH) ⇒ SH ⊥ BC
Ta có: AH ⊂ (ABC), SH ⊂ (SBC) và AH ⊥ BC, SH ⊥ BC
⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là \(\widehat {SHA}\)
Vì tam giác ABC đều cạnh a, AH = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Lại có: SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ AH nên tam giác SAH vuông tại A
Xét tam giác SAH vuông tại A: tan\(\widehat {SHA}\) = \(\frac{{SA}}{{AH}}\) = \(\frac{a}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}\) = \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\) = \(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\) ≈ 1,2.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B có AB = 4, BC = \(4\sqrt 3 \). Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng 60°. Tính độ dài cạnh bên SA. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai.)
Đáp án: 6,93

Ta có: (SBC) ∩ (ABC) = BC
Vì △ABC vuông tại B nên AB ⊥ BC
Lại có: SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC
Do BC ⊥ SA, BC ⊥ AB, mà SA và AB cắt nhau tại A và cùng thuộc mặt phẳng (SAB)
⇒ BC ⊥ (SAB) ⇒ SB ⊥ BC
Ta có: AB ⊂ (ABC), SB ⊂ (SBC) và AB ⊥ BC, SB ⊥ BC
⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) là \(\widehat {SBA}\) = 60°
Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ AB ⇒ △SAB vuông tại A
Xét △SAB (vuông tại A), ta có:
tan\(\widehat {SBA}\) = \(\frac{{SA}}{{AB}}\) ⇔ tan 60° = \(\frac{{SA}}{4}\) ⇔ \(\sqrt 3 \) = \(\frac{{SA}}{4}\) ⇔ SA = \(4\sqrt 3 \) ≈ 6,93.








