Bài tập Nhận biết góc phẳng của góc nhị diện và tính góc phẳng nhị diện lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nhận biết góc phẳng của góc nhị diện và tính góc phẳng nhị diện lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1150 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc phẳng nhị diện [S, BC, A] là

SBA^

SCA^

ASC^

ASB^

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc phẳng nhị diện [S, BC, A] là (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) ⇒ SA ^ BC.

Ta có: BC⊥ABBC⊥SA⇒BC⊥SAB⇒BC⊥SB.

Khi đó: SBC∩ABC=BCSB⊥BCAB⊥BC⇒S,BC,A=SBA^.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc phẳng nhị diện [S, BC, A] là

\(\widehat {SBA}\);

\(\widehat {SCA}\);

\(\widehat {ASC}\);

\(\widehat {ASB}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BC.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SB \bot BC\\AB \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC), đáy ABC là tam giác đều cạnh a và  SA=3a2. Tính số đo góc phẳng nhị diện [S, BC, A].

60°;

90°;

30°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC), đáy ABC là tam giác đều cạnh a (ảnh 1)

 

Gọi I là trung điểm BC ⇒ AI ^ BC (vì ABC là tam giác đều) (1).

Vì SA ^ (ABC) ⇒ SA ^ BC (2).

Từ (1) và (2) ⇒ BC ^ (SAI) ⇒ BC ^ SI.

Khi đó:SBC∩ABC=BCSI⊥BCAI⊥BC⇒S,BC,A=SIA^ .

Mà DABC đều cạnh a nên AI=a32 .

Xét DSAI vuông tại A, ta có: tanSIA^=SAAI=3⇒SIA^=60°.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), đáy ABC là tam giác đều cạnh a và \(SA = \frac{{3a}}{2}\). Tính số đo góc phẳng nhị diện [S, BC, A].

60°;

90°;

30°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi I là trung điểm BC ⇒ AI ⊥ BC (vì ABC là tam giác đều) (1).

Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC (2).

Từ (1) và (2) ⇒ BC ⊥ (SAI) ⇒ BC ⊥ SI.

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\SI \bot BC\\AI \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SIA}\).

Mà ∆ABC đều cạnh a nên \(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xét ∆SAI vuông tại A, ta có: \({\rm{tan}}\widehat {SIA} = \frac{{SA}}{{AI}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SIA} = 60^\circ \).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, chiều cao hình chóp bằng a23 . Số đo của góc phẳng nhị diện [S, BC, A] bằng

60°;

75°;

30°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, chiều cao hình chóp (ảnh 1)

 

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD và I là trung điểm của BC. Suy ra OI ^ BC.

Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SO ^ (ABCD) và  SO=a23.

Và SC = SB nên tam giác SBC cân tại S ⇒ SI ^ BC.

Ta có: SO=a23⇒S,BC,A=SIO^.

Ta có: OI là đường trung bình tam giác ABC nên ⇒S,BC,A=SIO^.

Xét DSIO vuông tại O, ta có: tanSIO^=SOOI=33⇒SIO^=30°.

Vậy số đo góc phẳng nhị diện [S, BC, A] bằng 30°.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, chiều cao hình chóp bằng \(\frac{a}{{2\sqrt 3 }}\). Số đo của góc phẳng nhị diện [S, BC, A] bằng

60°;

75°;

30°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD và I là trung điểm của BC. Suy ra OI ⊥ BC.

Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SO ⊥ (ABCD) và \(SO = \frac{a}{{2\sqrt 3 }}\).

Và SC = SB nên tam giác SBC cân tại S ⇒ SI ⊥ BC.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot SI\\BC \bot OI\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SIO}\].

Ta có: OI là đường trung bình tam giác ABC nên \(OI = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\).

Xét ∆SIO vuông tại O, ta có: \[\tan \widehat {SIO} = \frac{{SO}}{{OI}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {SIO} = 30^\circ \].

Vậy số đo góc phẳng nhị diện [S, BC, A] bằng 30°.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc nhau và OB=OC=a6, OA = a. Tính số đo của góc phẳng nhị diện [O, BC, A].

60°;

30°;

45°;

90°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc nhau và OB=OC= a căn 6 , OA = a. Tính số đo của góc phẳng nhị diện [O, BC, A]. (ảnh 1)

 

Gọi I là trung điểm của BC.

Vì DOBC vuông cân tại O ⇒ OI ^ BC (1).

Vì OA ^ OB và OA ^ OC nên OA ^ (OBC) ⇒ OA ^ BC (2).

Từ (1) và (2), suy ra BC ^ (AOI) ⇒ BC ^ AI

Khi đó: OBC∩ABC=BCBC⊥AIBC⊥OI⇒O,BC,A=OIA^ .

Và OI=12BC=12OB2+OC2=a3.

Xét DOAI vuông tại O, ta có: OI=12BC=12OB2+OC2=a3.

Vậy [O, BC, A] = 30°.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện OABC có OA, OB, OC đôi một vuông góc nhau và \(OB = OC = a\sqrt 6 \), OA = a. Tính số đo của góc phẳng nhị diện [O, BC, A].

60°;

30°;

45°;

90°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi I là trung điểm của BC.

Vì ∆OBC vuông cân tại O ⇒ OI ⊥ BC (1).

Vì OA ⊥ OB và OA ⊥ OC nên OA ⊥ (OBC) ⇒ OA ⊥ BC (2).

Từ (1) và (2), suy ra BC ⊥ (AOI) ⇒ BC ⊥ AI

Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {OBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot AI\\BC \bot OI\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {O,BC,A} \right] = \widehat {OIA}\].

Và \[OI = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2}\sqrt {O{B^2} + O{C^2}} = a\sqrt 3 \].

Xét ∆OAI vuông tại O, ta có: \[\tan \widehat {OIA} = \frac{{OA}}{{OI}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \widehat {OIA} = 30^\circ \].

Vậy [O, BC, A] = 30°.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Tính cosin của góc phẳng nhị diện [S, BC, A].

12

63

63

33

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Tính cosin của góc phẳng nhị diện [S, BC, A]. (ảnh 1)

 

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD và I trung điểm của BC. Suy ra OI ^ BC.

Khi đó: SO ^ (ABCD) ⇒ SO ^ BC mà OI ^ BC nên BC ^ (SOI) ⇒ BC ^ SI.

Ta có: SBC∩ABC=BCBC⊥SIBC⊥OI⇒S,BC,A=SIO^.

Và DSCD đều cạnh a ⇒ SI=a32.

OI là đường trung bình của DACB ⇒  OI=a2.

Xét DSOI vuông tại O, ta có: cosSIO^=OISI=33.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Tính cosin của góc phẳng nhị diện [S, BC, A].

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\);

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\);

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD và I trung điểm của BC. Suy ra OI ⊥ BC.

Khi đó: SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ BC mà OI ⊥ BC nên BC ⊥ (SOI) ⇒ BC ⊥ SI.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot SI\\BC \bot OI\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SIO}\].

Và ∆SCD đều cạnh a ⇒ \(SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

OI là đường trung bình của ∆ACB ⇒ \(OI = \frac{a}{2}\).

Xét ∆SOI vuông tại O, ta có:\[\cos \widehat {SIO} = \frac{{OI}}{{SI}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 2a, AD = a, DSAD đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Gọi j là góc phẳng nhị diện [S, BC, A]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

j = 60°;

tanφ=34;

j = 30°;

tanφ=34.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 2a, AD = a, DSAD đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đá (ảnh 1)

Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AD, BC.

Vì DSAD đều nên SH ^ AD mà (SAD) ^ (ABCD) ⇒ SH ^ (ABCD) ⇒ SH ^ BC.

Lại có HK ^ BC nên BC ^ (SHK) ⇒ BC ^ SK.

Ta có: SBC∩ABC=BCHK⊥BCSK⊥BC⇒S,BC,A=SKH^=φ .

Vì DSAD đều cạnh a nên SH=a32và HK = AB = 2a

Xét DSHK vuông tại H, ta có:

tanφ=tanSKH^=SHHK=34.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 2a, AD = a, ∆SAD đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Gọi ϕ là góc phẳng nhị diện [S, BC, A]. Khẳng định nào sau đây là đúng?

ϕ = 60°;

\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\);

ϕ = 30°;

\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi H, K lần lượt là trung điểm của AD, BC.

Vì ∆SAD đều nên SH ⊥ AD mà (SAD) ⊥ (ABCD) ⇒ SH ⊥ (ABCD) ⇒ SH ⊥ BC.

Lại có HK ⊥ BC nên BC ⊥ (SHK) ⇒ BC ⊥ SK.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\HK \bot BC\\SK \bot BC\end{array} \right.\]\[ \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SKH} = \varphi \].

Vì ∆SAD đều cạnh a nên \(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)và HK = AB = 2a

Xét ∆SHK vuông tại H, ta có:

\(\tan \varphi = \tan \widehat {SKH} = \frac{{SH}}{{HK}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông cân tại B, AB = BC = a, SA=a3, SA ^ (ABC). Số đo của góc phẳng nhị diện[S, BC, A]là

90°;

30°;

45°;

60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông cân tại B, AB = BC = a, SA= a căn3 , SA ^ (ABC). Số đo của góc phẳng nhị diện [S, BC, A] là (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABC) ⇒ SA ^ BC.

Mà BC ^ AB (do DABC vuông cân tại B). Suy ra BC ^ (SAB) ⇒ BC ^ SB.

Khi đó: SBC∩ABC=BCBC⊥ABBC⊥SB⇒S,BC,A=SBA^

Xét DSAB vuông tại A, ta có: tanSBA^=SAAB=a3a=3⇒SBA^=60°.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông cân tại B, AB = BC = a, \(SA = a\sqrt 3 \), SA ⊥ (ABC). Số đo của góc phẳng nhị diện [S, BC, A] là

90°;

30°;

45°;

60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC.

Mà BC ⊥ AB (do ∆ABC vuông cân tại B). Suy ra BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ SB.

Khi đó: \[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\BC \bot AB\\BC \bot SB\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {S,BC,A} \right] = \widehat {SBA}\].

Xét ∆SAB vuông tại A, ta có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SBA} = 60^\circ \).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt đáy và SA=a66 . Khi đó số đo của góc phẳng nhị diện[S, BD, A] là

30°;

75°;

60°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt đáy và   SA= a căn 6/6. Khi đó số đo của góc phẳng nhị diện [S, BD, A] là (ảnh 1)

 

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Suy ra O là trung điểm của AC và BD.

Vì ABCD là hình vuông nên AO ^ BD.

Vì SA ^ (ABCD) ⇒ SA ^ BD mà AO ^ BD nên BD ^ (SOA) ⇒ BD ^ SO.

Khi đó:SBD∩ABD=BDOA⊥BDSO⊥BD⇒S,BD,A=SOA^ .

Xét DABC vuông tại B, có AC=AB2+BC2=a2⇒AO=a22.

Xét DSOA vuông tại A, ta có: tanSOA^=SAOA=a66a22=33⇒SOA^=30°

Vậy góc phẳng nhị diện [S, BD, A] bằng 30°.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với mặt đáy và \(SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\) . Khi đó số đo của góc phẳng nhị diện [S, BD, A] là

30°;

75°;

60°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Suy ra O là trung điểm của AC và BD.

Vì ABCD là hình vuông nên AO ⊥ BD.

Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BD mà AO ⊥ BD nên BD ⊥ (SOA) ⇒ BD ⊥ SO.

Khi đó:\[\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBD} \right) \cap \left( {ABD} \right) = BD\\OA \bot BD\\SO \bot BD\end{array} \right.\] \[ \Rightarrow \left[ {S,BD,A} \right] = \widehat {SOA}\].

Xét ∆ABC vuông tại B, có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 2 \)\( \Rightarrow AO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét ∆SOA vuông tại A, ta có:\(\tan \widehat {SOA} = \frac{{SA}}{{OA}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 6 }}{6}}}{{\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\) \( \Rightarrow \widehat {SOA} = 30^\circ \)

Vậy góc phẳng nhị diện [S, BD, A] bằng 30°.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi j là góc phẳng nhị diện [B, SD, C]. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

tanφ=2

tanφ=22

tanφ=32

tanφ=32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh đều bằng a. Gọi ϕ là góc phẳng nhị diện [B, SD, C]. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\tan \varphi = \sqrt 2 \);

\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);

\(\tan \varphi = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\(\tan \varphi = \sqrt 6 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Suy ra O là trung điểm của AC, BD và AC ⊥ BD.

Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ OC.

Có OC ⊥ BD và OC ⊥ SO nên OC ⊥ (SBD) ⇒ OC ⊥ SD (1).

Trong mặt phẳng (SBD), từ O kẻ OH ⊥ SD tại H (2).

Từ (1) và (2) ⇒ SD ⊥ (COH) ⇒ SD ⊥ CH.

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBD} \right) \cap \left( {SCD} \right) = SD\\OH \bot SD\\CH \bot SD\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left[ {B,SD,C} \right] = \widehat {OHC} = \varphi \).

Xét ∆ABC vuông tại B, có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 2 \)\( \Rightarrow AO = CO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Vì ABCD là hình vuông nên AC = BD \( \Rightarrow OD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét ∆SOA vuông tại O, có \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Xét ∆SOD vuông tại O, có \(\frac{1}{{O{H^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{D^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}} + \frac{2}{{{a^2}}} = \frac{4}{{{a^2}}} \Rightarrow OH = \frac{a}{2}\).

Xét ∆OHC vuông tại O, ta có:\(\tan \varphi = \tan \widehat {OHC} = \frac{{OC}}{{OH}} = \sqrt 2 \).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB = 4a, AD = 3a. Các cạnh bên đều có độ dài 5a. Góc nhị diện [S, BC, A] có số đo là

75°46';

71°21';

68°31';

65°12'.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB = 4a, AD = 3a. Các cạnh bên đều có độ dài 5a. Góc nhị diện [S, BC, A] có số đo là (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Suy ra O là trung điểm của AC và BD.

Vì SA = SC nên DSAC cân tại S, SO là trung tuyến nên SO ^ AC (1).

Vì SB = SD nên DSBD cân tại S, SO là trung tuyến nên SO ^ BD (2).

Từ (1) và (2), suy ra SO ^ (ABCD).

Gọi M là trung điểm của BC.

Ta có OM là đường trung bình của DABC ⇒ OM=AB2=2a.

Xét DABC vuông tại B, có AC=AB2+BC2=16a2+9a2=5a.

Vì O là trung điểm AC nên AO=CO=AC2=5a2.

Xét DSOA vuông tại O, có SO=SA2−AO2=25a2−25a24=53a2.

Vì SO ^ (ABCD) ⇒ SO ^ BC mà OM ^ BC ⇒ BC ^ (SOM) ⇒ BC ^ SM.

Khi đó SBC∩ABC=BCOM⊥BCSM⊥BC⇒[S, BC,A]=SMO^.

Xét DSOM vuông tại O, tanSMO^=SOOM=53a22a=534⇒SMO^=65°12'.
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB = 4a, AD = 3a. Các cạnh bên đều có độ dài 5a. Góc nhị diện [S, BC, A] có số đo là

75°46';

71°21';

68°31';

65°12'.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi O là giao điểm của AC và BD. Suy ra O là trung điểm của AC và BD.

Vì SA = SC nên ∆SAC cân tại S, SO là trung tuyến nên SO ⊥ AC (1).

Vì SB = SD nên ∆SBD cân tại S, SO là trung tuyến nên SO ⊥ BD (2).

Từ (1) và (2), suy ra SO ⊥ (ABCD).

Gọi M là trung điểm của BC.

Ta có OM là đường trung bình của ∆ABC ⇒ \(OM = \frac{{AB}}{2} = 2a\).

Xét ∆ABC vuông tại B, có \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {16{a^2} + 9{a^2}} = 5a\).

Vì O là trung điểm AC nên \(AO = CO = \frac{{AC}}{2} = \frac{{5a}}{2}\).

Xét ∆SOA vuông tại O, có \(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {25{a^2} - \frac{{25{a^2}}}{4}} = \frac{{5\sqrt 3 a}}{2}\).

Vì SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ BC mà OM ⊥ BC ⇒ BC ⊥ (SOM) ⇒ BC ⊥ SM.

Khi đó \(\left. \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC\\OM \bot BC\\SM \bot BC\end{array} \right\} \Rightarrow [S,{\rm{ }}BC,A] = \widehat {SMO}\).

Xét ∆SOM vuông tại O, \(\tan \widehat {SMO} = \frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{\frac{{5\sqrt 3 a}}{2}}}{{2a}} = \frac{{5\sqrt 3 }}{4} \Rightarrow \widehat {SMO} = 65^\circ 12'\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD. Phát biểu nào sau đây đúng?

Số đo của góc nhị diện [S, AB, C] bằng \(\widehat {SBC}\).

Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng 90°.

Số đo của góc nhị diện [S, AC, B] bằng 90°.

Số đo của góc nhị diện [D, SA, B] bằng \(\widehat {BSD}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của hình vuông ABCD

Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng đáy trùng với tâm O của đáy ⇒ SO ⊥ (ABCD)

Xét góc nhị diện [S, AC, B] có cạnh nhị diện là đường thẳng AC:

- BD ⊥ AC (do hai đường chéo hình vuông vuông góc)

- SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ AC

Vì AC vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau BD và SO nằm trong mặt phẳng (SBD)

⇒ AC ⊥ (SBD)

Ta có: (SBD) ∩ (SAC) = SO; (SBD) ∩ (ABC) = BD

⇒ Số đo góc nhị diện [S, AC, B] bằng góc giữa hai giao tuyến SO và BD, tức là góc \(\widehat {SOB}\)

Mà SO ⊥ (ABCD) nên SO ⊥ BD ⇒ \(\widehat {SOB}\) = 90°

Vậy [S, AC, B] = 90°.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB = 4a, AD = 3a. Các cạnh bên đều có độ dài 5a . Góc nhị diện [S, BC, A] có số đo gần bằng giá trị nào dưới đây?

75°46'.

71°21'.

68°31'.

65°12'.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD, M là trung điểm của BC.

Vì SA = SB = SC = SD ⇒ hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng đáy là tâm O của hình chữ nhật ABCD ⇒ SO ⊥ (ABCD)

Ta có: ABCD là hình chữ nhật ⇒ AB ⊥ BC; MB ⊂ BC nên MB ⊥ AB

Lại có: M là trung điểm của BC, O là tâm hình chữ nhật ABCD

⇒ OM ∥ AB, mà AB ⊥ BC ⇒ OM ⊥ BC

Mặt khác, SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ BC.

Vì BC vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau SO, OM nằm trong mặt phẳng (SOM), nên BC ⊥ (SOM).

Mà: (SOM) ∩ (ABCD) = OM; S, M ∈ (SBC) ⇒ (SOM) ∩ (SBC) = SM.

⇒ \(\widehat {SMO}\) là một góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A]

Vì OM ∥ AB và OM = \(\frac{{AB}}{2}\) ⇒ OM = 2a

Xét tam giác ABD vuông tại A:

DB = \(\sqrt {A{B^2} + A{D^2}} \) = \(\sqrt {{{(4a)}^2} + {{(3a)}^2}} \) = 5a (định lý Pytago) ⇒ OD = \(\frac{{DB}}{2}\) = \(\frac{{5a}}{2}\)

Xét tam giác SOD vuông tại O:

SO = \(\sqrt {S{D^2} - O{D^2}} \) = \(\sqrt {{{(5a)}^2} - {{\left( {\frac{{5a}}{2}} \right)}^2}} \) = \(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\)a (định lý Pytago)

Xét tam giác vuông SMO tại O, ta có: tan\(\widehat {SMO}\) = \(\frac{{SO}}{{OM}}\) = \(\frac{{\frac{{5\sqrt 3 }}{2}a}}{{2a}}\) = \(\frac{{5\sqrt 3 }}{4}\)

⇒ \(\widehat {SMO}\) ≈ 65°12'.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện S.ABC có các cạnh SA, SB, SC đôi một vuông góc và SA = SB = SC = 1. Gọi α là góc phẳng nhị diện [S, BC, A]. Tính cos α.

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do SB ⊥ SC và SB = SC = 1, nên tam giác SBC vuông cân tại S.

Gọi M là trung điểm của BC. Khi đó SM ⊥ BC.

Mặt khác:

AB2 = SA2 + SB2 = 2 (định lý Pytago trong tam giác SAB vuông tại S)

AC2 = SA2 + SC2 = 2 (định lý Pytago trong tam giác SAC vuông tại S)

Mà SB = SC = SA = 1 ⇒ AB = AC

⇒ Tam giác ABC cân tại A ⇒ Đường trung tuyến AM đồng thời là đường cao

⇒ AM ⊥ BC

Mặt phẳng (SAM) chứa hai đường thẳng cắt nhau SM, AM đều vuông góc với BC

⇒ (SAM) ⊥ BC.

Mà (SBC) ∩ (SAM) = SM; (ABC) ∩ (SAM) = AM

⇒ α = \(\widehat {SMA}\)là một góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A]

Xét tam giác SBC vuông cân tại S:

BC = \(\sqrt {S{B^2} + S{C^2}} \) = \(\sqrt {{1^2} + {1^2}} \) = \(\sqrt 2 \) (định lý Pytago) ⇒ BM = \(\frac{{BC}}{2}\) = \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

Áp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông SBM:

SM = \(\sqrt {S{B^2} - B{M^2}} \) = \(\sqrt {1 - \frac{1}{2}} \) = \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

Áp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông ABM:

AM = \(\sqrt {A{B^2} - B{M^2}} \) = \(\sqrt {2 - \frac{1}{2}} \) = \(\frac{{\sqrt 6 }}{2}\)

Xét tam giác SAM vuông tại S:

cos α = cos\(\widehat {SMA}\) = \(\frac{{SM}}{{AM}}\) = \(\frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{{\sqrt 6 }}{2}}}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, biết AD = 2a, AB = BC = a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = \(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\). Gọi E là trung điểm của AD. Tính số đo của góc phẳng nhị diện [S, BE, A].

45°.

120°.

30°.

60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi giao điểm của AC và BE là I

Do ABCD là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a

⇒ Tứ giác ABCE là hình vuông cạnh a ⇒ BE ⊥ AC hay BE ⊥ AI. (1)

Mặt khác, SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BE. (2)

Từ (1) và (2), do AI và SA là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SAI)

⇒ BE ⊥ (SAI).

Ta có: (SAI) ∩ (SBE) = SI; (SAI) ∩ (ABE) = AI

Vì mặt phẳng (SAI) vuông góc với cạnh BE

⇒ \(\widehat {SIA}\) là một góc phẳng của góc nhị diện [S, BE, A]

Vì ABCE là hình vuông cạnh a ⇒ IA = \(\frac{{AC}}{2}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Xét tam giác SIA vuông tại A: tan\(\widehat {SIA}\) = \(\frac{{SA}}{{IA}}\) = \[\frac{{a\sqrt 6 }}{2}:\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\] = \(\sqrt 3 \) ⇒ \(\widehat {SIA}\) = 60°.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy và SA = \(a\sqrt 2 \). Biết AB = 2AD = 2DC = 2a. Tính số đo của góc phẳng nhị diện [C, SB, A].

45°.

120°.

30°.

60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi M là trung điểm của AB.

Vì ABCD là hình thang vuông có AB ∥ CD, AB = 2DC nên CM là đường trung trực của AB

⇒ CM ⊥ AB

Lại có: SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ CM

Do CM vuông góc với hai đường thẳng AB và SA là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SAB) ⇒ CM ⊥ (SAB).

Trong mặt phẳng (SAB), từ M kẻ MK ⊥ SB(K ∈ SB)

Ta có: CM ⊥ SB (vì CM ⊥ (SAB)); MK ⊥ SB. Do CM và MK là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (CKM) ⇒ SB ⊥ (CKM).

Mặt khác: (CKM) ∩ (SBC) = CK; (CKM) ∩ (SAB) = KM

Vì mặt phẳng (CKM) vuông góc với cạnh SB nên góc \(\widehat {CKM}\) là một góc phẳng của góc nhị diện [C, SB, A]

Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ AB ⇒ tam giác SAB vuông tại A. Do đó:

SB = \(\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} \) = \(\sqrt {{{(a\sqrt 2 )}^2} + {{(2a)}^2}} \) = \(a\sqrt 6 \) (định lý Pytago)

Xét hai tam giác vuông BKM và BAS, ta có \(\widehat {KBM} = \widehat {ABS}\)

⇒ △BKM đồng dạng với △BAS.

⇒ \(\frac{{KM}}{{SA}} = \frac{{BM}}{{SB}}\). Mà BM = \(\frac{{AB}}{2}\) = a; SA = \(a\sqrt 2 \); SB = \(a\sqrt 6 \)

⇒ KM = \(\frac{{BM}}{{SB}} \cdot SA\) = \(\frac{a}{{a\sqrt 6 }}\)⋅ \(a\sqrt 2 \) = \(\frac{a}{{\sqrt 3 }}\)

Xét △CKM vuông tại M, ta có: tan\(\widehat {CKM}\) = \(\frac{{CM}}{{MK}}\) = \(\frac{a}{{\frac{a}{{\sqrt 3 }}}}\) = \(\sqrt 3 \) ⇒ \(\widehat {CKM}\) = 60°.

26. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD) và đáy ABCD là hình vuông. Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau:

a

Cạnh của góc nhị diện [B, SA, D] là đường thẳng SA.

ĐúngSai
b

Góc \(\widehat {BAD}\) là một góc phẳng của góc nhị diện [B, SA, D].

ĐúngSai
c

Số đo của góc phẳng nhị diện [B, SA, D] bằng 60°.

ĐúngSai
d

Góc nhị diện [B, SA, D] là góc nhị diện vuông.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD) và đáy ABCD là hình vuông. Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Góc nhị diện [B, SA, D] được tạo bởi hai mặt phẳng (SAB) và (SAD), có giao tuyến là đường thẳng SA.

Vì vậy, cạnh của góc nhị diện là SA.

b) Đúng. Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ AB ⊥ SA, AD ⊥ SA

Mặt khác, (ABCD) ∩ (SAB) = AB; (ABCD) ∩ (SAD) = AD.

Mà SA ⊥ (ABCD) ⇒ Góc \(\widehat {BAD}\) là một góc phẳng của góc nhị diện [B, SA, D].

c) Sai. Theo câu b), [B, SA, D] = \(\widehat {BAD}\)

Vì ABCD là hình vuông nên \(\widehat {BAD}\) = 90°

Vậy số đo góc phẳng của góc nhị diện [B, SA, D] = 90°.

d) Đúng. Theo câu c), [B, SA, D] = 90°.

⇒ Góc nhị diện [B, SA, D] là góc nhị diện vuông

27. Đúng sai
• 1 điểm

Cho góc nhị diện [P, a, Q] có góc phẳng nhị diện là \(\widehat {xOy}\) với tia Ox thuộc (P), tia Oy thuộc (Q) và cùng vuông góc với cạnh a.

a

Mặt phẳng chứa góc phẳng nhị diện \(\widehat {xOy}\) luôn vuông góc với cạnh a.

ĐúngSai
b

Nếu \(\widehat {xOy}\) = 120° thì góc nhị diện đã cho là góc nhị diện tù.

ĐúngSai
c

Nếu \(\widehat {xOy}\) = 85° thì góc nhị diện đã cho là góc nhị diện nhọn.

ĐúngSai
d

Khi điểm O di chuyển trên đường thẳng a, số đo của góc \(\widehat {xOy}\) sẽ thay đổi theo.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho góc nhị diện [P, a, Q] có góc phẳng nhị diện là góc xOy với tia Ox thuộc (P), tia Oy thuộc (Q) và cùng vuông góc với cạnh a. (ảnh 1)

a) Đúng. Mặt phẳng chứa góc phẳng nhị diện là mặt phẳng chứa hai tia Ox và Oy.

Do Ox ⊥ a, Oy ⊥ a

Mà Ox và Oy là hai đường thẳng cắt nhau trong mặt phẳng đó ⇒ a ⊥ (xOy).

Vì vậy, mặt phẳng chứa góc phẳng nhị diện luôn vuông góc với cạnh a.

b) Đúng. Theo định nghĩa, số đo của góc nhị diện bằng số đo góc phẳng của góc nhị diện.

Do \(\widehat {xOy}\) = 120° > 90° nên góc nhị diện có số đo lớn hơn 90° và nhỏ hơn 180°, tức là góc nhị diện tù.

c) Đúng. Ta có:\(\widehat {xOy}\) = 85° < 90°

Vì số đo góc nhị diện bằng số đo góc phẳng của góc nhị diện nên góc nhị diện có số đo nhỏ hơn 90°, tức là góc nhị diện nhọn.

d) Sai. Theo định nghĩa góc nhị diện, số đo của góc phẳng không phụ thuộc vào vị trí của điểm O trên cạnh a.

Do đó, khi O di chuyển trên đường thẳng a, số đo của góc \(\widehat {xOy}\) không thay đổi.

28. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC) và đáy ABC là tam giác đều. Gọi M là trung điểm của BC. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:

a

Đường thẳng AM vuông góc với đường thẳng BC.

ĐúngSai
b

Góc \(\widehat {SMA}\) là góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A].

ĐúngSai
c

Góc \(\widehat {SBA}\) là góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A].

ĐúngSai
d

Nếu góc \(\widehat {SMA}\) = 60° thì số đo của góc nhị diện [S, BC, A] bằng 60°.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC) và đáy ABC là tam giác đều. Gọi M là trung điểm của BC. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì tam giác ABC đều nên đường trung tuyến AM đồng thời là đường cao.

Do đó AM ⊥ BC.

b) Đúng. Theo câu a), AM ⊥ BC; SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC.

Mà SA và AM là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SAM) ⇒ BC ⊥ (SAM).

Lại có: (SAM) ∩ (SBC) = SM; (SAM) ∩ (ABC) = AM

⇒ \(\widehat {SMA}\) là góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A].

c) Sai. Theo chứng minh câu b), góc phẳng của góc nhị diện[S, BC, A] là \(\widehat {SMA}\)

⇒ Góc \(\widehat {SBA}\) không phải là góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A].

d) Đúng. Theo câu b), \(\widehat {SMA}\) là góc phẳng của góc nhị diện [S,BC,A]

Theo định nghĩa, số đo của góc nhị diện bằng số đo góc phẳng của nó.

Do đó, nếu \(\widehat {SMA}\) = 60° thì [S, BC, A] = 60°.

29. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O. Biết SO ⊥ (ABCD). Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau:

a

Mặt phẳng (ABCD) là một mặt phẳng vuông góc với cạnh SO của góc nhị diện [A, SO, B].

ĐúngSai
b

Góc \(\widehat {AOB}\) là góc phẳng của góc nhị diện [A, SO, B].

ĐúngSai
c

Số đo của góc phẳng nhị diện [A, SO, B] luôn luôn bằng 90°.

ĐúngSai
d

Góc nhị diện [A, SO, B] là góc nhị diện nhọn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi tâm O. Biết SO ⊥ (ABCD). Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Hai mặt của góc nhị diện [A, SO, B] là các mặt phẳng (SAO) và (SBO), có cạnh chung là SO.

Do SO ⊥ (ABCD) nên mặt phẳng (ABCD) là một mặt phẳng vuông góc với cạnh SO.

b) Đúng. Ta có: OA ⊂ (ABCD), OA ⊥ SO; OB ⊂ (ABCD), OB ⊥ SO.

Mặt khác: SO ⊥ (ABCD); (ABCD) ∩ (SAO) = OA; (ABCD) ∩ (SBO) = OB

⇒ Góc \(\widehat {AOB}\) là góc phẳng của góc nhị diện [A, SO, B].

c) Đúng. Vì ABCD là hình thoi nên hai đường chéo AC và BD vuông góc với nhau tại O.

Do đó: OA ⊂ AC, OB ⊂ BD ⇒ OA ⊥ OB ⇒ \(\widehat {AOB}\) = 90°

Theo câu b), \(\widehat {AOB}\) là góc phẳng của góc nhị diện [A,SO,B], nên số đo của góc nhị diện bằng 90°.

d) Sai. Theo câu c), góc nhị diện [A, SO, B] có số đo bằng 90°.

⇒ Góc nhị diện [A, SO, B] là góc nhị diện vuông.

30. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Xét các góc nhị diện tạo bởi các mặt của hình lập phương. Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau:

a

Góc phẳng của góc nhị diện [A', AB, C] là góc \(\widehat {A'AD}\).

ĐúngSai
b

Số đo của góc nhị diện [A', AB, C] bằng 90°.

ĐúngSai
c

Góc phẳng của góc nhị diện [B', BD, C] là góc \(\widehat {B'OB}\) (với O là tâm hình vuông ABCD).

ĐúngSai
d

Số đo của góc phẳng nhị diện tạo bởi hai mặt phẳng chứa hai mặt kề nhau của hình lập phương luôn bằng 90°.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Xét các góc nhị diện tạo bởi các mặt của hình lập phương. Xét tính đúng hay sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Hai mặt của góc nhị diện [A′, AB, C] là (A′AB) và (ABC), có cạnh chung là AB

Ta có: AA′ ⊥ AB (vì AA′ ⊥ (ABCD)); AD ⊥ AB (vì ABCD là hình vuông).

Do AA′ và AD là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (AA′D) ⇒ AB ⊥ (AA′D).

Mặt khác: (AA′D) ∩ (A′AB) = AA′, (AA′D) ∩ (ABC) = AD

⇒ Góc \(\widehat {A'AD}\) là góc phẳng của góc nhị diện [A′, AB, C].

b) Đúng. Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương ⇒ AA′ ⊥ AD ⇒ \(\widehat {A'AD}\) = 90°

Mà số đo góc nhị diện bằng số đo góc phẳng của nó

⇒ Góc nhị diện [A′, AB, C] bằng 90°.

c) Sai. Hai mặt của góc nhị diện [B′, BD, C] là (B′BD) và (CBD), có cạnh chung là BD.

Ta có: O ∈ BD, nên OB ⊂ BD.

Để là góc phẳng, hai cạnh của góc phải cùng vuông góc với BD

Mà OB ⊂ BD ⇒ OB không vuông góc với BD

⇒\(\widehat {B'OB}\) không phải là góc phẳng của góc nhị diện [B′, BD, C].

d) Đúng. Hai mặt kề nhau của hình lập phương luôn vuông góc, nên góc nhị diện giữa chúng bằng 90°. Do đó góc phẳng tương ứng cũng bằng 90°.

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC). Gọi H là hình chiếu của A trên BC. Giả sử tam giác ABC vuông tại A, \(\widehat {ABC}\) = 30°, AC = a, SA = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Tính số đo góc nhị diện [S, BC, A]. (đơn vị độ.)

Xem đáp án

Đáp án: 45

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC). Gọi H là hình chiếu của A trên BC. Giả sử tam giác ABC vuông tại A, góc ABC = 30°, AC = a, SA = a căn 3/2. Tính số đo góc nhị diệ (ảnh 1)

Vì H là hình chiếu vuông góc của A trên BC ⇒ AH ⊥ BC

Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC

Nên SA và AH là hai đường thẳng cắt nhau cùng vuông góc với BC ⇒ BC ⊥ (SAH).

Mặt khác: (SAH) ∩ (SBC) = SH; (SAH) ∩ (ABC) = AH.

⇒ Góc \(\widehat {SHA}\) là một góc phẳng của góc nhị diện [S, BC, A]

Xét tam giác vuông ABC tại A: sin\(\widehat {ABC}\) = \(\frac{{AC}}{{BC}}\) ⇔ BC = \(\frac{{AC}}{{\sin 30^\circ }}\) = \(\frac{a}{{\sin 30^\circ }}\) = 2a

⇒ cos\(\widehat {ABC}\) = \(\frac{{AB}}{{BC}}\) ⇒ AB = BC ⋅ cos30° = 2a ⋅ \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) = \(a\sqrt 3 \)

AH = \(\frac{{AB \cdot AC}}{{BC}}\) = \(\frac{{a\sqrt 3 \cdot a}}{{2a}}\) = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Mà SA = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

⇒ SA = AH ⇒ △SAH vuông cân tại A ⇒ \(\widehat {SHA}\) = 45°

⇒ Số đo góc nhị diện [S, BC, A] = 45°.

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), AB = AC = a, \(\widehat {BAC}\) = 120°, SA = \(\frac{a}{{2\sqrt 3 }}\). Tính số đo góc nhị diện [S, BC, A]. (Tính theo độ.)

Xem đáp án

Đáp án: 30

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC), AB = AC = a, góc BAC = 120°, SA = a/2 căn 3. Tính số đo góc nhị diện [S, BC, A]. (Tính theo độ.) (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của cạnh BC.

Vì AB = AC = a nên tam giác ABC cân tại A. Do đó AM ⊥ BC (1)

Lại có: SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC (2)

Từ (1), (2), do SA và AM là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SAM)

⇒ BC ⊥ (SAM).

Mặt khác: (SAM) ∩ (SBC) = SM, (SAM) ∩ (ABC) = AM

⇒ Góc \(\widehat {SMA}\) là góc phẳng của góc nhị diện [S,BC,A]

Vì tam giác ABC cân tại A, M là trung điểm cạnh BC

⇒ AM là đường phân giác của góc A ⇒ \(\widehat {BAM}\) = \(\frac{{120^\circ }}{2}\) = 60°

Xét tam giác ABM vuông tại M:

cos\(\widehat {BAM}\) = \(\frac{{AM}}{{AB}}\) ⇒ AM = AB ⋅ cos\(\widehat {BAM}\) = a ⋅ \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{a}{2}\)

Xét tam giác SAM vuông tại A: tan\(\widehat {SMA}\) = \(\frac{{SA}}{{AM}}\) = \(\frac{{\frac{a}{{2\sqrt 3 }}}}{{\frac{a}{2}}}\) = \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) ⇒ \(\widehat {SMA}\) = 30°

Vậy [S, BC, A] = 30°.

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho biết kim tự tháp Memphis tại bang Tennessee (Mỹ) có dạng hình chóp tứ giác đều với chiều cao 98m và cạnh đáy 180 m . Tính số đo góc nhị diện tạo bởi mặt bên và mặt đáy? (Tính theo độ, làm tròn kết quả đến độ.)

Xem đáp án

Đáp án: 47

Xét kim tự tháp là hình chóp tứ giác đều S.ABCD có chiều cao 98m và cạnh đáy 180m:

Gọi O là tâm hình vuông đáy ABCD, M là trung điểm của cạnh AB

Vì hình chóp S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ AB. (1)

Mặt khác, trong hình vuông ABCD, OM ⊥ AB. (2)

Từ (1) và (2), do SO và OM là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SOM)

⇒ AB ⊥ (SOM)

Lại có: (SOM) ∩ (SAB) = SM, (SOM) ∩ (ABCD) = OM.

⇒ Vì vậy, theo định nghĩa góc phẳng của góc nhị diện, ta có:

[(SAB), AB, (ABCD)] = \(\widehat {SMO}\)

Vì M là trung điểm của cạnh AB ⇒ OM = \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{180}}{2}\) = 90m

Xét tam giác SOM vuông tại O: tan\(\widehat {SMO}\) = \(\frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{98}}{{90}} = \frac{{49}}{{45}}\) ⇒ \(\widehat {SMO}\) ≈ 47°.

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có đáy tâm O, cạnh a và cạnh bên là 2a. Tính góc phẳng nhị diện [S, BC, O]? (tính theo độ, làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 81,4

Gọi M là trung điểm của cạnh BC.

Vì hình chóp S.ABC là hình chóp tam giác đều nên SO ⊥ (ABC)

Tam giác ABC đều nên O ∈ AM và AM ⊥ BC ⇒ OM ⊥ BC. (1)

Mặt khác, SO ⊥ (ABC) ⇒ SO ⊥ BC. (2)

Từ (1) và (2), do SO và OM là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (SOM)

⇒ BC ⊥ (SOM).

Lại có: (SOM) ∩ (SBC) = SM, (SOM) ∩ (OBC) = OM

⇒ [S, BC, O] = \(\widehat {SMO}\)

Vì tam giác ABC đều: AM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) ⇒ AO = \(\frac{2}{3}\)AM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Do M là trung điểm của BC ⇒ OM = AM − AO = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2} - \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)

Xét tam giác vuông SAO:

SO = \(\sqrt {S{A^2} - A{O^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} \) = \(\frac{{a\sqrt {33} }}{3}\) (định lý Pytago)

Xét tam giác vuông SOM tại O: tan\(\widehat {SMO}\) = \(\frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{\frac{{a\sqrt {33} }}{3}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{6}}}\) = 2\(\sqrt {11} \) ⇒ \(\widehat {SMO}\) ≈ 81,4°.

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 2a , SC ⊥ (ABCD) và SC = 3a. Tính góc phẳng nhị diện [B, SA, C]. (Tính theo độ, làm tròn kết quả đến độ)

Xem đáp án

Đáp án: 54

Gọi O là tâm hình vuông ABCD

Ta có: BO ⊥ AC

SC ⊥ (ABCD) ⇒ BO ⊥ SC.

Vì BO vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau AC và SC thuộc mặt phẳng (SAC), nên BO ⊥ (SAC) ⇒ BO ⊥ SA

Xét hai mặt phẳng: (SBA) ∩ (SAC) = SA

Trong mặt phẳng (SAC), kẻ OI ⊥ SA (I ∈ SA). (1)

Do SA cùng vuông góc với hai đường thẳng BO và OI cắt nhau tại O và cùng nằm trong mặt phẳng (BIO) ⇒ SA ⊥ (BIO) ⇒ SA ⊥ BI (2)

⇒ Từ (1), (2) ⇒ [B, SA, C] = \(\widehat {BIO}\)

Xét hai tam giác vuông △IAO và △CAS, ta có: \(\widehat {IAO} = \widehat {CAS}\) nên △IAO đồng dạng với △CAS

⇒ \(\frac{{OI}}{{SC}} = \frac{{OA}}{{SA}}\) (*)

Ta có: OA = \(\frac{{AC}}{2}\) = \(\frac{{2a\sqrt 2 }}{2}\) = a\(\sqrt 2 \)

Xét tam giác SAC vuông tại C:

SA = \(\sqrt {S{C^2} + A{C^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} + {{\left( {2a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = a\[\sqrt {17} \] (định lý Pytago)

Từ (*) ⇒ OI = \(\frac{{OA \cdot SC}}{{SA}}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 \cdot 3a}}{{a\sqrt {17} }}\) = \(\frac{{3\sqrt {34} }}{{17}}\)a

Mặt khác: BO = \(\frac{{BD}}{2} = \frac{{2a\sqrt 2 }}{2}\) = \(a\sqrt 2 \)

Xét tam giác BOI vuông tại O: tan\[\widehat {BIO}\] = \(\frac{{BO}}{{OI}}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{{\frac{{3\sqrt {34} }}{{17}}a}}\) = \(\frac{{\sqrt {17} }}{3}\) ⇒ \(\widehat {BIO}\) ≈ 54°.