Bài tập Hình chóp đều, hình lăng trụ đứng và các trường hợp đặc biệt lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Hình chóp đều, hình lăng trụ đứng và các trường hợp đặc biệt lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1150 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình vuông, BD = 2a, góc phẳng nhị diện [A', BD, A] bằng 30° . Tính độ dài cạnh AA'.

2a33

a3

a36

a33

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình vuông, BD = 2a, góc phẳng nhị diện [A', BD, A] bằng 30 . Tính độ dài cạnh AA'. (ảnh 1)

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD.

Vì ABCD là hình vuông nên AO ^ BD.

Vì AA' ^ (ABCD) ⇒ AA' ^ BD mà AO ^ BD nên BD ^ (AOA') ⇒ BD ^ A'O.

Khi đó: A'BD∩ABD=BDA'O⊥BDAO⊥BD⇒A',BD,A=A'OA^=30°.

Vì ABCD là hình vuông nên AC = BD mà O là tâm hình vuông nên AO=AC2=a.

Xét DA'AO vuông tại A, ta có:tanA'OA^=AA'AO⇒AA'=13.a=a33.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình vuông, BD = 2a, góc phẳng nhị diện [A', BD, A] bằng 30° . Tính độ dài cạnh AA'.

\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\);

\(\frac{a}{3}\);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi O là tâm của hình vuông ABCD.

Vì ABCD là hình vuông nên AO ⊥ BD.

Vì AA' ⊥ (ABCD) ⇒ AA' ⊥ BD mà AO ⊥ BD nên BD ⊥ (AOA') ⇒ BD ⊥ A'O.

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {A'BD} \right) \cap \left( {ABD} \right) = BD\\A'O \bot BD\\AO \bot BD\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {A',BD,A} \right] = \widehat {A'OA} = 30^\circ \).

Vì ABCD là hình vuông nên AC = BD mà O là tâm hình vuông nên \(AO = \frac{{AC}}{2} = a\).

Xét ∆A'AO vuông tại A, ta có:\({\rm{tan}}\widehat {A'OA} = \frac{{AA'}}{{AO}} \Rightarrow AA' = \frac{1}{{\sqrt 3 }}.a = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét các mệnh đề sau:

(1) Hình hộp là hình lăng trụ đứng.

(2) Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng.

(3) Hình lập phương là hình lăng trụ đứng.

(4) Hình lăng trụ tứ giác đều là lăng trụ đứng.

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:

4;

3;

2;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mệnh đề (1) sai. Các cạnh bên không vuông góc với mặt đáy.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét các mệnh đề sau:

(1) Hình hộp là hình lăng trụ đứng.

(2) Hình hộp chữ nhật là hình lăng trụ đứng.

(3) Hình lập phương là hình lăng trụ đứng.

(4) Hình lăng trụ tứ giác đều là lăng trụ đứng.

Số mệnh đề đúng trong các mệnh đề trên là:

4;

3;

2;

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Mệnh đề (1) sai. Các cạnh bên không vuông góc với mặt đáy.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông. Khẳng định nào sau đây đúng?

(AB'C) ^ (B'BD);

(AB'C) ^ (BA'C');

(AB'C) ^ (D'BC);

(AB'C) ^ (D'AB).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông. Khẳng định nào sau đây đúng?  (ảnh 1)

 

Vì BB' ^ (ABCD) ⇒ BB' ^ AC (1).

Do ABCD là hình vuông nên BD ^ AC (2).

Từ (1) và (2), suy ra AC ^ (BB'D) mà AC Ì (AB'C) nên (AB'C) ^ (BB'D).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình vuông. Khẳng định nào sau đây đúng?

(AB'C) ⊥ (B'BD);

(AB'C) ⊥ (BA'C');

(AB'C) ⊥ (D'BC);

(AB'C) ⊥ (D'AB).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì BB' ⊥ (ABCD) ⇒ BB' ⊥ AC (1).

Do ABCD là hình vuông nên BD ⊥ AC (2).

Từ (1) và (2), suy ra AC ⊥ (BB'D) mà AC ⊂ (AB'C) nên (AB'C) ⊥ (BB'D).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chohình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Cắt hình lập phương bởi mặt phẳng trung trực của AC'. Diện tích của thiết diện là:

33a22

3a24

33a24

3a216

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Cắt hình lập phương bởi mặt phẳng trung trực của AC'. Diện tích của thiết diện là: (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm BC, khi đó MA=MC'=a2+a22=a52 nên M thuộcmặt phẳng trung trực của AC'. Tương tự ta cũng có các điểm N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm DC, DD', D'A', A'B', B'B và cũng thuộc mặt phẳng trung trực.

Vậy thiết diện cần tìm là lục giác đều MNPQRS.

Có MN=a24+a24=a22 .

Do đó diện tích của lục giác đều bằng   6.a222.34=334a2
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh a. Cắt hình lập phương bởi mặt phẳng trung trực của AC'. Diện tích của thiết diện là:

\(\frac{{3\sqrt 3 {a^2}}}{2}\);

\(\frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{4}\);

\(\frac{{3\sqrt 3 {a^2}}}{4}\);

\(\frac{{\sqrt 3 {a^2}}}{{16}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi M là trung điểm BC, khi đó \[MA = MC' = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\] nên M thuộc mặt phẳng trung trực của AC'. Tương tự ta cũng có các điểm N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm DC, DD', D'A', A'B', B'B và cũng thuộc mặt phẳng trung trực.

Vậy thiết diện cần tìm là lục giác đều MNPQRS.

Có \(MN = \sqrt {\frac{{{a^2}}}{4} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Do đó diện tích của lục giác đều bằng \[6.{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 3 }}{4}{a^2}\] .

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chohình lăng trụ lục giác đều ABCDEF.A'B'C'D'E'F' có cạnh bên bằng a và ADD'A' là hình vuông. Cạnh đáy của lăng trụ bằng:

a;

2a2

3a3

a2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình lăng trụ lục giác đều ABCDEF.A'B'C'D'E'F' có cạnh bên bằng a và ADD'A' là hình vuông. Cạnh đáy của lăng trụ bằng:  (ảnh 1)

Tổng số đo các góc của hình lục giác là 720°. Vì ABCDEF là hình lục giác đều nên mỗi góc của hình lục giác đều ABCDEF là 120° ⇒FAB^=120° .

Vì ABCDEF là hình lục giác đều nên ta suy ra: 

AD là tia phân giác của góc FAB^  và  EDC^. ⇒FAD^=FAB^2=60°

Tam giác AFD vuông tại F có FAD^=60° và AD = a ta suy ra: cosFAD^=AFAD⇒AF=AD.cosFAD^=a.cos60°=a.12=a2.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ lục giác đều ABCDEF.A'B'C'D'E'F' có cạnh bên bằng a và ADD'A' là hình vuông. Cạnh đáy của lăng trụ bằng:

a;

\(\frac{{\sqrt 2 a}}{2}\);

\(\frac{{\sqrt 3 a}}{3}\);

\(\frac{a}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng số đo các góc của hình lục giác là 720°. Vì ABCDEF là hình lục giác đều nên mỗi góc của hình lục giác đều ABCDEF là 120° \[ \Rightarrow \widehat {FAB} = 120^\circ \].

Vì ABCDEF là hình lục giác đều nên ta suy ra:

AD là tia phân giác của góc \(\widehat {FAB}\) và \(\widehat {EDC}\) \[ \Rightarrow \widehat {FAD} = \frac{{\widehat {FAB}}}{2} = 60^\circ \].

Tam giác AFD vuông tại F có \[\widehat {FAD} = 60^\circ \] và AD = a ta suy ra: \[\cos \widehat {FAD} = \frac{{AF}}{{AD}} \Rightarrow AF = AD.\cos \widehat {FAD} = a.\cos 60^\circ = a.\frac{1}{2} = \frac{a}{2}\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' có cạnh đáy bằng a, góc giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC') có số đo bằng 60°. Cạnh bên của hình lăng trụ bằng:

3a

a3

2a

a2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' có cạnh đáy bằng a, góc giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC')  (ảnh 1)

 

Ta có: (ABCD) Ç (ABC') = AB.

Vì BB' ^ (ABCD) ⇒ BB' ^ AB mà AB ^ BC ⇒ AB ^ (BB'C'C) ⇒ AB ^ BC'.

Do đó góc giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC') bằng góc giữa hai đường thẳng BC và BC'.

Mà (BC, BC') =  CBC'^=60°.

Xét DCBC' vuông tại C, có tanCBC'^=CC'CB⇒CC'=CB.tanCBC'^=a.tan60°=a3 .

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' có cạnh đáy bằng a, góc giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC') có số đo bằng 60°. Cạnh bên của hình lăng trụ bằng:

3a;

\(a\sqrt 3 \);

2a;

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: (ABCD) ∩ (ABC') = AB.

Vì BB' ⊥ (ABCD) ⇒ BB' ⊥ AB mà AB ⊥ BC ⇒ AB ⊥ (BB'C'C) ⇒ AB ⊥ BC'.

Do đó góc giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC') bằng góc giữa hai đường thẳng BC và BC'.

Mà (BC, BC') = \[\widehat {CBC'} = 60^\circ \].

Xét ∆CBC' vuông tại C, có \(\tan \widehat {CBC'} = \frac{{CC'}}{{CB}} \Rightarrow CC' = CB.\tan \widehat {CBC'} = a.\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều có tất cả các cạnh bằng a. Côsin của góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng

13

13

12

12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp tam giác đều có tất cả các cạnh bằng a. Côsin của góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng (ảnh 1)

 

Hình chóp tam giác đều A.BCD có H là trọng tâm của tam giác đáy BCD và DH cắt BC tại I.

Ta có AH ^ (BCD) ⇒ AH ^ BC (1).

Tam giác BCD đều và H là trọng tâm của tam giác BCD nên DI ^ BC (2).

Từ (1) và (2), suy ra BC ^ (AHI) ⇒ BC ^ AI.

Do đó góc giữa mặt bên (ABC) và mặt đáy (BCD) là AIH^.

Tam giác ABC đều có AI là đường trung tuyến nên AI là đường cao và AI=a32.

Tam giác BCD đều có H là trọng tâm nên IH=13DI=a36.

Có AH ^ (BCD) nên tam giác AIH vuông tại H. Khi đó cosAIH^=IHAH=13.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều có tất cả các cạnh bằng a. Côsin của góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\);

\(\frac{1}{3}\);

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{1}{{\sqrt 2 }}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình chóp tam giác đều A.BCD có H là trọng tâm của tam giác đáy BCD và DH cắt BC tại I.

Ta có AH ⊥ (BCD) ⇒ AH ⊥ BC (1).

Tam giác BCD đều và H là trọng tâm của tam giác BCD nên DI ⊥ BC (2).

Từ (1) và (2), suy ra BC ⊥ (AHI) ⇒ BC ⊥ AI.

Do đó góc giữa mặt bên (ABC) và mặt đáy (BCD) là \(\widehat {AIH}\).

Tam giác ABC đều có AI là đường trung tuyến nên AI là đường cao và\(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Tam giác BCD đều có H là trọng tâm nên \(IH = \frac{1}{3}DI = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

Có AH ⊥ (BCD) nên tam giác AIH vuông tại H. Khi đó \(\cos \widehat {AIH} = \frac{{IH}}{{AH}} = \frac{1}{3}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD với O là tâm của đáy và chiều cao SO=32AB . Tính góc giữa mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng đáy.

90°;

60°;

30°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD với O là tâm của đáy và chiều cao  (ảnh 1)

.

Vì SO ^ (ABCD) ⇒ SO ^ AB mà OI ^ AB nên AB ^ (SOI) ⇒ AB ^ SI.

Do đó góc giữa mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (ABCD) là .

Vì OI là đường trung bình của DABC nên OI=BC2=a2 vàSO=32AB=32a.

Xét DSOI vuông tại O, có tanSIO^=SOOI=32a12a=3⇒SIO^=60°.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD với O là tâm của đáy và chiều cao \(SO = \frac{{\sqrt 3 }}{2}AB\). Tính góc giữa mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng đáy.

90°;

60°;

30°;

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt AB = a, gọi I là trung điểm của AB.

Vì SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ AB mà OI ⊥ AB nên AB ⊥ (SOI) ⇒ AB ⊥ SI.

Do đó góc giữa mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng (ABCD) là \(\widehat {SIO}\).

Vì OI là đường trung bình của ∆ABC nên \(OI = \frac{{BC}}{2} = \frac{a}{2}\) và \(SO = \frac{{\sqrt 3 }}{2}AB = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\).

Xét ∆SOI vuông tại O, có \[\tan \widehat {SIO} = \frac{{SO}}{{OI}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}a}}{{\frac{1}{2}a}} = \sqrt 3 \Rightarrow \widehat {SIO} = 60^\circ \].

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng a. Gọi M là điểm trên cạnh AA' sao cho AM=3a4 . Tang của góc hợp bởi hai mặt phẳng (MBC) và (ABC) là:

2;

12

32

22

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng a. Gọi M là điểm trên cạnh AA' (ảnh 1)

Gọi D là trung điểm của BC.

Vì DABC đều nên AD ^ BC và AD=a32.

Vì AA' ^ (ABC) nên AM ^ BC mà AD ^ BC ⇒ BC ^ (ADM) ⇒ BC ^ MD.

Do đó góc hợp bởi hai mặt phẳng (MBC) và (ABC) là MDA^ .

Xét DMAD vuông tại A, có  tanα=AMAD=3a4.2a3=32.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng a. Gọi M là điểm trên cạnh AA' sao cho \(AM = \frac{{3a}}{4}\). Tang của góc hợp bởi hai mặt phẳng (MBC) và (ABC) là:

2;

\(\frac{1}{2}\);

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi D là trung điểm của BC.

Vì ∆ABC đều nên AD ⊥ BC và \(AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Vì AA' ⊥ (ABC) nên AM ⊥ BC mà AD ⊥ BC ⇒ BC ⊥ (ADM) ⇒ BC ⊥ MD.

Do đó góc hợp bởi hai mặt phẳng (MBC) và (ABC) là \(\widehat {MDA}\).

Xét ∆MAD vuông tại A, có \(\tan \alpha = \frac{{AM}}{{AD}} = \frac{{3a}}{4}.\frac{2}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 60°. Tính độ dài đường cao SH của khối chóp

SH=a32

SH=a23

SH=a2

SH=a32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 60. Tính độ dài đường cao SH của khối chóp (ảnh 1)

Vì S.ABC là hình chóp đều nên SH ^ (ABC) (H là trọng tâm DABC).

Gọi I là trung điểm của BC.

Vì ABC là tam giác đều nên AI ^ BC (1) và AI=a32.

Mà SH ^ (ABC) nên SH ^ BC (2).

Từ (1) và (2), suy ra BC ^ (SAI) ⇒ BC ^ SI.

Do đó góc giữa mặt phẳng (SBC) và (ABC) là SIH^=60°.

Vì H là trọng tâm tam giác ABC nên HI=13AI=a36.

Xét DSHI vuông tại H, có SH = HI.tan60° = a36.3=a2 .

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 60°. Tính độ dài đường cao SH của khối chóp

\(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);

\(SH = \frac{{a\sqrt 2 }}{3}\);

\(SH = \frac{a}{2}\);

\(SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì S.ABC là hình chóp đều nên SH ⊥ (ABC) (H là trọng tâm ∆ABC).

Gọi I là trung điểm của BC.

Vì ABC là tam giác đều nên AI ⊥ BC (1) và \(AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

Mà SH ⊥ (ABC) nên SH ⊥ BC (2).

Từ (1) và (2), suy ra BC ⊥ (SAI) ⇒ BC ⊥ SI.

Do đó góc giữa mặt phẳng (SBC) và (ABC) là \(\widehat {SIH} = 60^\circ \).

Vì H là trọng tâm tam giác ABC nên \(HI = \frac{1}{3}AI = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

Xét ∆SHI vuông tại H, có SH = HI.tan60° = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}.\sqrt 3 = \frac{a}{2}\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCD là hình chữ nhật. Hình lăng trụ đứng này được gọi tên chính xác nhất là:

Hình hộp đứng.

Hình hộp chữ nhật.

Hình lập phương.

Hình lăng trụ đều.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo định nghĩa, hình hộp chữ nhật là hình hộp đứng có đáy là hình chữ nhật.

Vì hình lăng trụ đứng ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình chữ nhật nên hình lăng trụ đứng đã cho là hình hộp chữ nhật.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là đúng?

Hình lăng trụ đứng có đáy là một tam giác bất kì luôn là hình lăng trụ đều.

Hình hộp đứng có đáy là hình thoi luôn là hình lập phương.

Hình lăng trụ đều là hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.

Hình hộp chữ nhật là hình hộp đứng có tất cả các cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Theo định nghĩa: Hình lăng trụ đều là hình lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.

⇒ Mệnh đề C là mệnh đề đúng.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình vuông, BD = 2a, góc phẳng nhị diện [A', BD, A] bằng 30° . Tính độ dài cạnh AA'.

\(\frac{{2a\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{a}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD.

Vì ABCD là hình vuông nên: AC⊥BD; O là trung điểm của BD.

Mặt khác, AA′ ⊥ (ABCD) nên AA′ ⊥ BD.

Do đó, trong hai mặt phẳng (A′BD) và (ABD), hai đường thẳng cùng vuông góc với BD lần lượt là A′O và AO. Vì vậy, góc phẳng nhị diện [A′, BD, A] là góc \(\widehat {A'OA}\)

⇒ \(\widehat {A'OA}\)= 30°

Xét tam giác A′OA, ta có: AA′ ⊥ (ABCD) nên AA′ ⊥ AO

⇒ △ A′OA vuông tại A.

Lại có: BD = 2a, O là trung điểm của BD nên AO = \(\frac{{AC}}{2}\) = \(\frac{{BD}}{2}\) = a

Trong tam giác vuông A′OA:

tan\(\widehat {A'OA}\) = \(\frac{{AA'}}{{AO}}\) ⇔ tan30° = \(\frac{{AA'}}{a}\) ⇔ AA′ = a ⋅ \(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\) = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD với O là tâm của đáy và chiều cao

SO = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)AB. Tính góc giữa mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng đáy.

90°.

60°.

30°.

45°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm của AB

Vì S.ABCD là hình chóp tứ giác đều nên:

SO ⊥ (ABCD); O là tâm của hình vuông ABCD; OM ⊥ AB.

Mặt khác, trong tam giác cân SAB (SA = SB), M là trung điểm của AB nên SM ⊥ AB

Ta có: SM ⊂ (SAB), OM ⊂ (ABCD), SM ⊥ AB, OM ⊥ AB

⇒ Góc giữa mặt phẳng (SAB) và mặt phẳng đáy (ABCD) là \(\widehat {SMO}\)

Vì ABCD là hình vuông cạnh AB, O là tâm nên OM = \(\frac{{AB}}{2}\)

Xét tam giác SOM vuông tại O:

tan\(\widehat {SMO}\) = \(\frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{\frac{{\sqrt 3 }}{2}AB}}{{\frac{1}{2}AB}}\) = \(\sqrt 3 \) ⇒ \(\widehat {SMO}\) = 60°.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' có cạnh đáy bằng a, góc giữa hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC') có số đo bằng 60°. Cạnh bên của hình lăng trụ bằng:

3a.

\(a\sqrt 3 \)

2a.

\(a\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì ABCD.A′B′C′D′ là hình lăng trụ tứ giác đều nên:

Đáy ABCD là hình vuông cạnh a; CC′⊥(ABCD).

Ta có: (ABCD) ∩ (ABC′) = AB

Vì ABCD là hình vuông ⇒ BC ⊥ AB; CC′ ⊥ (ABCD) nên CC′ ⊥ AB

Do BC và CC′ là hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng (BCC′B′) ⇒ AB ⊥ (BCC′B′)

Vì BC′ ⊂ (BCC′B′) ⇒ BC′ ⊥ AB

Vậy BC và BC′ lần lượt là hai đường thẳng nằm trong hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC′), cùng vuông góc với giao tuyến AB

⇒ ((ABCD), (ABC′)) = \(\widehat {CBC'}\) = 60°

Xét tam giác BCC′ vuông tại C, ta có:

tan60° = \(\frac{{CC'}}{{BC}}\) = \(\frac{{CC'}}{a}\) ⇒ CC′ = a ⋅ tan60° = \(a\sqrt 3 \).

26. Đúng sai
• 1 điểm

Cho khối chóp tứ giác đều S.ABCD có AB = a, SA = \(\frac{{a\sqrt 6 }}{3}\). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a

Chiều cao của khối chóp S.ABCD là \(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).

ĐúngSai
b

Góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABCD) có số đo bằng 45°.

ĐúngSai
c

Côsin của số đo góc nhị diện [S, CD, B] là \(\frac{{\sqrt {15} }}{5}\).

ĐúngSai
d

Sin của góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho khối chóp tứ giác đều S.ABCD có AB = a, SA = a căn 6/3. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Gọi O là tâm hình vuông ABCD. Khi đó SO ⊥ (ABCD)

Ta có: OA = \(\frac{{AC}}{2}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Xét tam giác SOA vuông tại O:

SO = \(\sqrt {S{A^2} - O{A^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 6 }}{3}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} \) = \(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\) (định lý Pytago)

b) Sai. Vì SO ⊥ (ABCD) nên OA là hình chiếu vuông góc của SA trên mặt phẳng (ABCD)

Do đó, góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABCD) là góc \(\widehat {SAO}\)

Vì SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ OA ⇒ △SOA vuông tại O

Xét △SOA vuông tại O, ta có:

tan\(\widehat {SAO}\) = \(\frac{{SO}}{{AO}}\) = \(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\) : \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) = \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\) ⇒ \(\widehat {SAO}\) = 30° ≠ 45°.

c) Đúng. Gọi M là trung điểm của cạnh CD.

Ta có: SC = SD nên trong tam giác cân SCD, SM ⊥ CD.

Trong hình vuông ABCD, AD ⊥ CD. Lại có OM ∥ AD nên OM ⊥ CD.

Vì SM ⊂ (SCD), OM ⊂ (ABCD) và cùng vuông góc với CD nên góc phẳng của nhị diện [S, CD, B] là \(\widehat {SMO}\)

Ta có: OM = \(\frac{{AD}}{2} = \frac{a}{2}\)

Xét tam giác SOM vuông tại O:

SM = \(\sqrt {S{O^2} + O{M^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 6 }}{6}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} \) = \(\frac{{a\sqrt {15} }}{6}\) (định lý Pytago)

⇒ cos\(\widehat {SMO}\) = \(\frac{{OM}}{{SM}} = \frac{{\frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt {15} }}{6}}}\) = \(\frac{3}{{\sqrt {15} }} = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\).

d) Đúng. Theo câu c), SM⊥CD, OM⊥CD

Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) là \(\widehat {SMO}\)

Xét tam giác SOM vuông tại O:

sin\(\widehat {SMO}\) = \(\frac{{SO}}{{SM}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 6 }}{6}}}{{\frac{{a\sqrt {15} }}{6}}}\) = \(\sqrt {\frac{6}{{15}}} \) = \(\sqrt {\frac{2}{5}} \) = \(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

27. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:

a

Mặt phẳng (ACC'A') vuông góc với mặt phẳng (BDD'B').

ĐúngSai
b

Tam giác A'BD là tam giác đều có diện tích bằng \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng BD vuông góc với mặt phẳng (ACC′A′).

ĐúngSai
d

Tang góc giữa đường thẳng AC′ và mặt phẳng (ABCD) bằng \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Gọi O là giao điểm của AC và BD, O′ là giao điểm của A′C′ và B′D′

Ta có: OO′ ∥ AA′ ∥ CC′ ∥ DD′ (do ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương)

Khi đó: (ACC′A′) ∩ (BDD′B′) = OO′ (1)

Trong hình vuông ABCD, AC ⊥ BD (2)

Vì OO′ ⊥ (ABCD) ⇒ AC ⊥ OO′ (3)

⇒ Từ (1), (2), (3) ⇒ AC ⊥ (BDD′B′). Mà AC ⊂ (ACC′A′)

⇒ (ACC′A′) ⊥ (BDD′B′)

b) Sai. Vì ABCD là hình vuông cạnh a ⇒ BD = \(a\sqrt 2 \)

Xét tam giác vuông A′AB vuông tại A:

A′B= \(\sqrt {A{{A'}^2} + A{B^2}} \) = \(a\sqrt 2 \) (định lý Pytago)

Do đó: A′B = A′D = BD = \(a\sqrt 2 \) ⇒ tam giác A′BD là tam giác đều cạnh \(a\sqrt 2 \)

Diện tích tam giác đều là: SA′BD = \(\frac{{\sqrt 3 }}{4}{\left( {a\sqrt 2 } \right)^2}\) = \(\frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot \) 2a2 = \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\) ≠ \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{8}\).

c) Đúng. Trong hình vuông ABCD, BD ⊥ AC (1)

Lại có: AA′ ⊥ (ABCD) ⇒ AA′ ⊥ BD (2)

Vì AC và AA′ cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (ACC′A′) (3)

Từ (1), (2), (3) ⇒ BD ⊥ (ACC′A′).

d) Đúng. Hình chiếu vuông góc của C′ lên mặt phẳng (ABCD) là C

⇒ Hình chiếu của đường thẳng AC′ lên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AC

Do đó góc giữa AC′ và (ABCD) là góc \(\widehat {CAC'}\)

Xét tam giác vuông ACC′:

tan\(\widehat {CAC'}\) = \(\frac{{CC'}}{{AC}} = \frac{a}{{a\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).

28. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh AB = a. Biết góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) bằng 60°. Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau:

a

Các mặt bên của lăng trụ đứng ABC.A'B'C' là các hình chữ nhật có cùng kích thước.

ĐúngSai
b

Gọi M là trung điểm của BC, góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) chính là góc \[\widehat {A'MA}\].

ĐúngSai
c

Chiều cao AA' của hình lăng trụ đã cho bằng \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
d

Côsin của góc phẳng nhị diện [A', BC, A] bằng \(\frac{1}{2}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh AB = a. Biết góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) bằng 60°. Xét tính đúng hay sai của các phát biểu sau: (ảnh 1)

a) Sai. Vì đáy ABC là tam giác vuông cân tại A (AB = AC = a) nên theo định lý Pytago

BC = \(\sqrt {A{B^2} + A{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \)

Hình lăng trụ đứng có các mặt bên là các hình chữ nhật

Vì BC ≠ AB nên mặt bên BCC′B′ có kích thước khác hai mặt bên còn lại. Do đó, các mặt bên không có cùng kích thước.

b) Đúng. M là trung điểm của BC. Vì tam giác ABC vuông cân tại A nên AM ⊥ BC (đường trung tuyến đồng thời là đường cao).

Do ABC.A′B′C′ là lăng trụ đứng nên AA′ ⊥ (ABC) ⇒ AA′ ⊥ BC.

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AM\\BC \bot AA'\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot (A'AM)\)

⇒ BC ⊥ A′M.

⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (A′BC) và (ABC) là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với giao tuyến BC tại M, đó là A′M và AM

Vậy góc giữa hai mặt phẳng chính là góc \[\widehat {A'MA}\].

c) Sai. Xét tam giác ABC vuông cân tại A, đường cao AM ứng với cạnh huyền BC:

AM = \(\frac{{BC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).

Vì AA′ ⊥ (ABC), AM ⊂ (ABC) ⇒ AA′ ⊥ AM ⇒ ΔA′AM vuông tại A

Trong ΔA′AM vuông tại A, ta có:

tan\[\widehat {A'MA}\] = \(\frac{{AA'}}{{AM}}\) ⇒ AA′ = AM ⋅ tan60° = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) ⋅ tan60° = \(\frac{{a\sqrt 6 }}{2}\).

d) Đúng. Ta có:

(A'BC) ∩ (ABC) = BC

A'M ⊥ BC (A'M ⊂ (A'BC))

AM ⊥ BC (AM ⊥ (ABC))

Do đó, góc phẳng của góc nhị diện [A', BC, A] là góc \(\widehat {A'MA}\)

Theo câu b), góc \[\widehat {A'MA}\] là góc giữa hai mặt phẳng (A'BC) và (ABC) và bằng 60°

⇒ cos\[\widehat {A'MA}\] = cos60° = \(\frac{1}{2}\).

29. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 45°. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC và M là trung điểm của cạnh BC. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:

a

Hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng (ABC) là điểm G.

ĐúngSai
b

Góc giữa mặt bên (SBC) và mặt đáy (ABC) là góc \(\widehat {SBC}\).

ĐúngSai
c

Độ dài đoạn thẳng GM bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

ĐúngSai
d

Chiều cao SG của hình chóp đều bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 45°. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC và M là trung điểm của cạnh BC. Xét tính đúng hay sai của các mệnh đ (ảnh 1)

a) Đúng. Theo định nghĩa, hình chóp tam giác đều S.ABC có đáy ABC là tam giác đều và chân đường cao của hình chóp trùng với tâm của đáy.

Tâm của tam giác đều ABC chính là trọng tâm G

Do đó, hình chiếu vuông góc của đỉnh S trên mặt phẳng đáy (ABC) chính là trọng tâm G.

b) Sai. Ta có: M là trung điểm của BC. Vì tam giác ABC đều nên AM ⊥ BC.

Do SG ⊥ (ABC) nên SG ⊥ BC.

⇒ BC ⊥ (SAM) ⇒ BC ⊥ SM.

⇒ Góc giữa mặt phẳng (SBC) và mặt đáy (ABC) là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với giao tuyến BC tại M, đó là SM và AM.

Vậy góc giữa mặt phẳng (SBC) và mặt đáy (ABC) là góc \(\widehat {SMA}\).

c) Đúng. Vì △ABC là tam giác đều cạnh a nên độ dài đường trung tuyến AM là:

AM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Do G là trọng tâm của △ABC nên độ dài đoạn thẳng GM bằng \(\frac{1}{3}\) độ dài đường trung tuyến AM:

GM = \(\frac{1}{3}\)AM = \(\frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)

Vậy độ dài đoạn thẳng GM = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

d) Đúng. Xét tam giác vuông SGM vuông tại G.

Ta có góc giữa mặt bên (SBC) và mặt đáy (ABC) là \(\widehat {SMA}\) = 45° (theo đề bài)

Trong tam giác vuông SGM, ta có:

tan\(\widehat {SMG}\) = \(\frac{{SG}}{{GM}}\)⇒ SG = GM ⋅ tan\(\widehat {SMG}\) = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\) ⋅ tan45° = \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\)

Vậy chiều cao SG của hình chóp đều bằng \(\frac{{a\sqrt 3 }}{6}\).

30. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp cụt tam giác đều ABC.A'B'C' có đáy lớn ABC là tam giác đều cạnh a, đáy nhỏ A'B'C' là tam giác đều cạnh \(\frac{a}{2}\). Chiều cao của hình chóp cụt bằng h. Gọi O và O' lần lượt là tâm của hai đáy (ABC) và (A'B'C'). Xét tính đúng hay sai của các mệnh đề sau:

a

Đường thẳng OO' vuông góc với hai mặt phẳng đáy.

ĐúngSai
b

Các mặt bên của hình chóp cụt đều đã cho là các hình thang cân bằng nhau.

ĐúngSai
c

Đoạn thẳng OO' có độ dài lớn hơn các cạnh bên AA', BB', CC'.

ĐúngSai
d

Đoạn thẳng OO' vuông góc với mặt phẳng (ABB'A').

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.

Cho hình chóp cụt tam giác đều ABC.A'B'C' có đáy lớn ABC là tam giác đều cạnh a, đáy nhỏ A'B'C' là tam giác đều cạnh a/2. Chiều cao của hình chóp cụt bằng h. Gọi O và O' lần lượt  (ảnh 1)

a) Đúng. Theo định nghĩa, hình chóp cụt tam giác đều được tạo thành khi cắt một hình chóp tam giác đều bằng một mặt phẳng song song với đáy.

Trong hình chóp đều ban đầu, đường thẳng nối đỉnh và tâm đáy (hay đường cao) vuông góc với mặt đáy.

Khi cắt bởi mặt phẳng song song, tâm của hai đáy O và O′ nằm trên đường thẳng này. Do đó, OO′ chính là chiều cao của hình chóp cụt và vuông góc với hai mặt phẳng đáy.

b) Đúng. Các mặt bên của hình chóp cụt đều là các hình thang cân.

Vì đáy lớn và đáy nhỏ đều là các tam giác đều, nên các cạnh bên của hình chóp cụt có độ dài bằng nhau.

Do đó, các mặt bên hình thang cân này bằng nhau.

c) Sai. Gọi H là hình chiếu của A′ lên mặt đáy (ABC). Khi đó A′H song song và bằng

OO′, nên A′H = h.

Xét tam giác vuông A′HA vuông tại H: cạnh AA′ là cạnh huyền.

Suy ra AA′ > A′H, tức là cạnh bên luôn lớn hơn chiều cao OO′ .

Vậy OO′ không thể lớn hơn cạnh bên. Mệnh đề Sai.

d) Sai. Đường thẳng OO' vuông góc với hai mặt phẳng đáy (ABC) và (A'B'C')

Mặt phẳng (ABB'A') là mặt bên cắt hai mặt đáy nên OO' không thể vuông góc với (ABB'A').

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông cân tại B, AC = 2a và A'B = 3a. Tính góc phẳng nhị diện [B', AC, B]? (Tính theo độ, làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 69,3

(B'AC) ∩ (ABC) = AC

Gọi I là trung điểm của AC

Vì tam giác ABC vuông cân tại B nên đường trung tuyến BI đồng thời là đường cao

⇒ BI ⊥ AC

Vì ABC.A'B'C' là hình lăng trụ đứng nên B'B ⊥ (ABC)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AC \bot BI\\AC \bot B'B\end{array} \right.\) ⇒ AC ⊥ (B'BI) ⇒ AC ⊥ B'I

Do BI ⊂ (ABC), B'I ⊂ (B'AC) và cả hai đường thẳng này cùng vuông góc với giao tuyến AC tại I, nên góc phẳng nhị diện [B', AC, B] chính là góc giữa hai tia IB' và IB, tức là góc \(\widehat {B'IB}\)

Tam giác ABC vuông cân tại B có cạnh huyền AC = 2a

BI = \(\frac{{AC}}{2} = \frac{{2a}}{2}\) = a

Vì △ABC vuông cân tại B nên độ dài các cạnh góc vuông là: AB = BC = \(\frac{{AC}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{2a}}{{\sqrt 2 }} = a\sqrt 2 \)

Vì AA' ⊥ (ABC) ⇒ tam giác A'AB vuông tại A.

Xét tam giác A'AB vuông tại A, theo định lý Pytago:

BB' = AA' = \(\sqrt {A'{B^2} - A{B^2}} \) = \(\sqrt {{{\left( {3a} \right)}^2} - {{\left( {a\sqrt 2 } \right)}^2}} \) = \(a\sqrt 7 \)

Xét tam giác B'BI vuông tại B (vì B'B ⊥ BI), ta có:

tan\(\widehat {B'IB}\) = \(\frac{{B'B}}{{BI}} = \frac{{a\sqrt 7 }}{a} = \sqrt 7 \) ⇒ \(\widehat {B'IB}\) ≈ 69,3°.

Vậy góc phẳng nhị diện [B', AC, B] có số đo xấp xỉ bằng 69,3°.

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có các kích thước lần lượt là AB = 1, AD = 2 và AA' = 3. Tính độ dài đường chéo AC' của hình hộp chữ nhật đó. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

Xem đáp án

Đáp án: 3,7

Xét hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'

Vì ABCD là hình chữ nhật nên △ABC vuông tại B.

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông ABC, ta có:

AC2 = AB2 + BC2 = AB2 + AD2 = 12 + 22 = 5

Do ABCD.A'B'C'D' là hình hộp chữ nhật

⇒ AA' ⊥ (ABCD), CC' ⊥ (ABCD) và CC' = AA' = 3

⇒ CC' ⊥ AC ⇒ △ACC' vuông tại C

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông ACC', ta có:

AC' = \(\sqrt {A{C^2} + C{{C'}^2}} \) = \(\sqrt {5 + {3^2}} \) = \(\sqrt {14} \) ≈ 3,7.

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp cụt tứ giác đều ABCD.A'B'C'D' cạnh của đáy nhỏ ABCD bằng \(\frac{1}{3}\) và cạnh của đáy lớn A'B'C'D' bằng 1. Góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 60°. Tính chiều cao OO' của hình chóp cụt đã cho. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)

Xem đáp án

Đáp án: 0,8

Ta có: SO′ ⊥ (A′B′C′D′), BD′ ⊂ (A′B′C′D′) ⇒ SO′ ⊥ B′D′ ⇒ O′D′ là hình chiếu vuông góc của SD′ lên (A′B′C′D′).

⇒ (SD′, (ABCD)) = (SD′, O′D′) = \(\widehat {SD'O'}\) = 60°

Xét △SA'D' có AD ∥ A'D', áp dụng định lí Talet, ta có: \(\frac{{SA}}{{SA'}} = \frac{{SD}}{{SD'}} = \frac{{AD}}{{A'D'}}\) = \(\frac{1}{3}\) : 1 = \(\frac{1}{3}\)

Có OA ∥ O'A'

Áp dụng định lý Talet trong △SA'O' có OA ∥ O'A', ta có:

\(\frac{{SA}}{{SA'}} = \frac{{SO}}{{SO'}} = \frac{1}{3}\) ⇒ \(\frac{{AA'}}{{SA'}} = \frac{{OO'}}{{SO'}} = \frac{2}{3}\)

Vì tam giác A′D′C′ là tam giác vuông cân tại D′ có D′O′ là đường cao nên ta có:

\(\frac{1}{{D'{{O'}^2}}} = \frac{1}{{A'{{D'}^2}}} + \frac{1}{{D'{{C'}^2}}} = \frac{1}{{{1^2}}} + \frac{1}{{{1^2}}} = 2\)⇒ D′O′2 = \(\frac{1}{2}\) ⇒ D′O′= \(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác SD′O′ vuông tại O′, ta có:

tan60° = \(\frac{{SO'}}{{O'D'}}\) ⇒ SO′ = O′D′ ⋅ tan60° = \(\frac{{\sqrt 2 }}{2} \cdot \sqrt 3 = \frac{{\sqrt 6 }}{2}\)

OO′ = \(\frac{2}{3}\) SO′ = \(\frac{2}{3} \cdot \frac{{\sqrt 6 }}{2} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\) ≈ 0,8.

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a và chiều cao bằng \(\frac{a}{2}\). Góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABC) bằng bao nhiêu độ? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.)

Xem đáp án

Đáp án: 40,9

Gọi O là tâm của đáy là tam giác đều ABC

Do S.ABC là hình chóp tam giác đều nên SO ⊥ (ABC), do đó SO chính là chiều cao của hình chóp và SO = \(\frac{a}{2}\)

Vì SO ⊥ (ABC) nên AO là hình chiếu vuông góc của SA lên mặt phẳng (ABC).

⇒ Góc giữa cạnh bên SA và mặt phẳng đáy (ABC) là góc \(\widehat {SAO}\)

Vì ABC là tam giác đều cạnh a có O là trọng tâm, nên độ dài đoạn thẳng AO là:

AO = \(\frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

Vì SO ⊥ (ABC), SO ⊂ (ABC) ⇒ SO ⊥ AO ⇒ △SAO vuông tại O

Xét tam giác SAO vuông tại O, ta có: tan\(\widehat {SAO}\) = \(\frac{{SO}}{{AO}}\) = \(\frac{{\frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{3}}}\) = \(\frac{3}{{2\sqrt 3 }}\) = \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

⇒ \(\widehat {SAO}\) ≈ 40,9°.

35. Tự luận
• 1 điểm

Một khối gỗ dạng hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy 8 cm, cạnh bên tạo với mặt phẳng đáy một góc α với tan α = \(\sqrt 2 \). Người thợ cắt khối chóp bởi một mặt phẳng song song với đáy và qua trung điểm một cạnh bên để được một hình chóp S.A'B'C'D' và một hình chóp cụt đều ABCD.A'B'C'D'. Tính chiều cao h (theo đơn vị centimet) của hình chóp cụt ABCD.A'B'C'D'.

Xem đáp án

Đáp án: 4

Một khối gỗ dạng hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy 8 cm, cạnh bên tạo với mặt phẳng đáy một góc α với tan α = căn 2. Người thợ cắt khối chóp bởi một mặt phẳng song song với đáy  (ảnh 1)

Gọi O, O' lần lượt là tâm của hình vuông ABCD và A'B'C'D'

Vì S.ABCD là hình chóp đều nên SO ⊥ (ABCD).

Vì ABCD là hình vuông cạnh 8 cm nên DO = \(\frac{{BD}}{2}\) = \(\frac{{8\sqrt 2 }}{2}\) = \(4\sqrt 2 \) cm

Góc \(\widehat {SDO}\) là góc giữa cạnh bên với mặt đáy.

Vì SO ⊥ (ABCD) nên SO ⊥ OD ⇒ △SOD vuông tại O

Xét △SOD vuông tại O, ta có:

tan\(\widehat {SDO}\) = \(\frac{{SO}}{{OD}}\) ⇒ SO = OD ⋅ tanα = \(4\sqrt 2 \) ⋅ \(\sqrt 2 \) = 8 cm

Vì khối chóp bị cắt bởi mặt phẳng song song với đáy và đi qua trung điểm một cạnh bên, nên điểm O' là trung điểm của đoạn thẳng SO

Do đó, chiều cao h của hình chóp cụt ABCD.A'B'C'D' bằng độ dài đoạn thẳng OO':

OO' = \(\frac{1}{2}\)SO = \(\frac{1}{2}\) ⋅ 8 = 4 (cm)

Vậy chiều cao của hình chóp cụt là 4 cm.