Bài tập Nhận biết và chứng minh hai mặt phẳng vuông góc lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Nhận biết và chứng minh hai mặt phẳng vuông góc lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1155 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AC = AD và BC = BD. Gọi I là trung điểm của CD. Khẳng định nào sau đây sai?

Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) là CBD^;

Góc giữa hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) là AIB^ ;

(BCD) ^ (AIB);

(ACD) ^ (AIB).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho tứ diện ABCD có AC = AD và BC = BD. Gọi I là trung điểm của CD. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Tam giác BCD cân tại B có I là trung điểm đáy CD⇒ CD ^ BI (1).

Tam giác ACD cân tại A có I là trung điểm đáy CD⇒ CD ^ AI  (2).

Do đó góc giữa hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) là . Suy ra đáp án B đúng.

(1) và (2) ⇒ CD ^ (ABI).

Mà CD Ì (BCD) ⇒ (BCD) ^ (ABI). Suy ra đáp án C đúng.

CD Ì (ACD) ⇒ (ACD) ^ (ABI). Suy ra đáp án D đúng.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AC = AD và BC = BD. Gọi I là trung điểm của CD. Khẳng định nào sau đây sai?

Góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) là \(\widehat {CBD}\);

Góc giữa hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) là \(\widehat {AIB}\);

(BCD) ⊥ (AIB);

(ACD) ⊥ (AIB).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tam giác BCD cân tại B có I là trung điểm đáy CD ⇒ CD ⊥ BI (1).

Tam giác ACD cân tại A có I là trung điểm đáy CD ⇒ CD ⊥ AI (2).

Do đó góc giữa hai mặt phẳng (ACD) và (BCD) là \(\widehat {AIB}\). Suy ra đáp án B đúng.

(1) và (2) ⇒ CD ⊥ (ABI).

Mà CD ⊂ (BCD) ⇒ (BCD) ⊥ (ABI). Suy ra đáp án C đúng.

CD ⊂ (ACD) ⇒ (ACD) ⊥ (ABI). Suy ra đáp án D đúng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC) và đáy ABC vuông ở A. Khẳng định nào sau đây sai?

(SAB) ^ (ABC);

(SAB) ^ (SAC);

Vẽ AH ^ BC, H Î BC ⇒ AHS^là góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC);

Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SAC) là góc SCB^ .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có SA ^ (ABC) và đáy ABC vuông ở A. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABC) mà SA Ì (SAB) ⇒ (SAB) ^ (ABC). Do đó đáp án A đúng.

Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ AB mà AB ^ AC suy ra AB ^ (SAC).

Lại có AB Ì (SAB) nên (SAB) ^ (SAC). Do đó đáp án B đúng.

Có AH ^ BC và BC ^ SA (do SA ^ (ABC)) do đó BC ^ (SAH) ⇒ BC ^ SH.

Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng SHA^. Do đó đáp án C đúng.

Vậy đáp án D sai.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA ⊥ (ABC) và đáy ABC vuông ở A. Khẳng định nào sau đây sai?

(SAB) ⊥ (ABC);

(SAB) ⊥ (SAC);

Vẽ AH ⊥ BC, H ∈ BC ⇒ \(\widehat {AHS}\) là góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC);

Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (SAC) là góc \(\widehat {SCB}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì SA ⊥ (ABC) mà SA ⊂ (SAB) ⇒ (SAB) ⊥ (ABC). Do đó đáp án A đúng.

Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ AB mà AB ⊥ AC suy ra AB ⊥ (SAC).

Lại có AB ⊂ (SAB) nên (SAB) ⊥ (SAC). Do đó đáp án B đúng.

Có AH ⊥ BC và BC ⊥ SA (do SA ⊥ (ABC)) do đó BC ⊥ (SAH) ⇒ BC ⊥ SH.

Do đó góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABC) bằng \(\widehat {SHA}\). Do đó đáp án C đúng.

Vậy đáp án D sai.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AB ^ (BCD). Trong DBCD vẽ các đường cao BE và DF. Trong (ADC) vẽ DK ^ AC tại K. Khẳng định nào sau đây sai?

(ADC) ^ (ABE);

(ADC) ^ (DFK);

(ADC) ^ (ABC);

(BDC) ^ (ABE).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tứ diện ABCD có AB ^ (BCD). Trong DBCD vẽ các đường cao BE và DF. Trong (ADC) vẽ DK ^ AC tại K. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

Vì AB ^ (BCD) nên AB ^ CD mà BE ^ CD suy ra CD ^ (ABE).

Lại có CD Ì (ADC) nên (ADC) ^ (ABE). Do đó đáp án A đúng.

Vì AB ^ (BCD) nên AB ^ DF mà DF ^ BC suy ra DF ^ (ABC) ⇒ DF ^ AC.

Lại có DK ^ AC nên AC ^ (DFK).

Mặt khác AC Ì (ADC) suy ra (ADC) ^ (DFK). Do đó đáp án B đúng.

Vì CD ^ (ABE) mà CD Ì (BCD) suy ra (BDC) ^ (ABE). Do đó đáp án D đúng.

Vậy đáp án C sai.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ diện ABCD có AB ⊥ (BCD). Trong ∆BCD vẽ các đường cao BE và DF. Trong (ADC) vẽ DK ⊥ AC tại K. Khẳng định nào sau đây sai?

(ADC) ⊥ (ABE);

(ADC) ⊥ (DFK);

(ADC) ⊥ (ABC);

(BDC) ⊥ (ABE).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì AB ⊥ (BCD) nên AB ⊥ CD mà BE ⊥ CD suy ra CD ⊥ (ABE).

Lại có CD ⊂ (ADC) nên (ADC) ⊥ (ABE). Do đó đáp án A đúng.

Vì AB ⊥ (BCD) nên AB ⊥ DF mà DF ⊥ BC suy ra DF ⊥ (ABC) ⇒ DF ⊥ AC.

Lại có DK ⊥ AC nên AC ⊥ (DFK).

Mặt khác AC ⊂ (ADC) suy ra (ADC) ⊥ (DFK). Do đó đáp án B đúng.

Vì CD ⊥ (ABE) mà CD ⊂ (BCD) suy ra (BDC) ⊥ (ABE). Do đó đáp án D đúng.

Vậy đáp án C sai.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi và SB vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (SBD)?

(SBC);

(SAD);

(SCD);

(SAC).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi và SB vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (SBD)?  (ảnh 1)

Vì ABCD là hình thoi nên AC ^ BD.

Do SB ^ (ABCD) ⇒ SB ^ AC mà AC ^ BD nên AC ^ (SBD).

Lại có AC Ì (SAC) ⇒ (SAC) ^ (SBD).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi và SB vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (SBD)?

(SBC);

(SAD);

(SCD);

(SAC).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi và SB vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (SBD)? (ảnh 1)

Vì ABCD là hình thoi nên AC ⊥ BD.

Do SB ⊥ (ABCD) ⇒ SB ⊥ AC mà AC ⊥ BD nên AC ⊥ (SBD).

Lại có AC ⊂ (SAC) ⇒ (SAC) ⊥ (SBD).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại B, cạnh bên SA vuông góc với đáy, I là trung điểm AC, H là hình chiếu của I lên SC. Khẳng định nào sau đây đúng?

(BIH) ^ (SBC);

(SAC) ^ (SAB);

(SBC) ^ (ABC);

(SAC) ^ (SBC).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại B, cạnh bên SA vuông góc với đáy, I là trung điểm AC, (ảnh 1)

 

Vì DABC cân tại B, BI là đường trung tuyến nên BI đồng thời là đường cao.

Suy ra BI ^ AC.

Mà SA ^ (ABC) ⇒ SA ^ BI mà BI ^ AC nên BI ^ (SAC) ⇒ BI ^ SC (1).

Lại có IH ^ SC (2).

Từ (1) và (2, suy ra SC ^ (BIH) mà SC Ì (SBC). Do đó (BIH) ^ (SBC).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác cân tại B, cạnh bên SA vuông góc với đáy, I là trung điểm AC, H là hình chiếu của I lên SC. Khẳng định nào sau đây đúng?

(BIH) ⊥ (SBC);

(SAC) ⊥ (SAB);

(SBC) ⊥ (ABC);

(SAC) ⊥ (SBC).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì ∆ABC cân tại B, BI là đường trung tuyến nên BI đồng thời là đường cao.

Suy ra BI ⊥ AC.

Mà SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BI mà BI ⊥ AC nên BI ⊥ (SAC) ⇒ BI ⊥ SC (1).

Lại có IH ⊥ SC (2).

Từ (1) và (2, suy ra SC ⊥ (BIH) mà SC ⊂ (SBC). Do đó (BIH) ⊥ (SBC).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA ^ (ABC), gọi M là trung điểm của AC. Mệnh đề nào sai ?

(SAB) ^ (SAC);

BM ^ AC;

(SBM) ^ (SAC);

(SAB) ^ (SBC).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA ^ (ABC), gọi M là trung điểm của AC. (ảnh 1)

+) Vì BM là trung tuyến của tam giác vuông cân ABC nên BM ^ AC.

+) Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BM mà BM ^ AC nên BM ^ (SAC) ⇒ (SBM) ^ (SAC).

+) Vì SA ^ (ABC) nên SA ^ BC mà AB ^ BC (do DABC vuông cân) nên BC ^ (SAB).

Mà BC Ì (SBC) ⇒ (SBC) ^ (SAB).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA ⊥ (ABC), gọi M là trung điểm của AC. Mệnh đề nào sai ?

(SAB) ⊥ (SAC);

BM ⊥ AC;

(SBM) ⊥ (SAC);

(SAB) ⊥ (SBC).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA ⊥ (ABC), gọi M là trung điểm của AC. Mệnh đề nào sai ? (ảnh 1)

+) Vì BM là trung tuyến của tam giác vuông cân ABC nên BM ⊥ AC.

+) Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ BM mà BM ⊥ AC nên BM ⊥ (SAC) ⇒ (SBM) ⊥ (SAC).

+) Vì SA ⊥ (ABC) nên SA ⊥ BC mà AB ⊥ BC (do ∆ABC vuông cân) nên BC ⊥ (SAB).

Mà BC ⊂ (SBC) ⇒ (SBC) ⊥ (SAB).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi, SA = SC. Khẳng định nào sau đây đúng?

Mặt phẳng (SBD) vuông góc với mặt phẳng (ABCD);

Mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (ABCD);

Mặt phẳng (SAD) vuông góc với mặt phẳng (ABCD);

Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (ABCD).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi, SA = SC. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm của AC, BD. Suy ra O là trung điểm của AC và BD.

Vì ABCD là hình thoi nên AC ^ BD (1).

Vì SA = SC nên DSAC cân tại S mà SO là trung tuyến nên SO đồng thời là đường cao hay SO ^ AC (2).

Từ (1) và (2), suy ra AC ^ (SBD) mà AC Ì (ABCD) nên (SBD) ^ (ABCD).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi, SA = SC. Khẳng định nào sau đây đúng?

Mặt phẳng (SBD) vuông góc với mặt phẳng (ABCD);

Mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (ABCD);

Mặt phẳng (SAD) vuông góc với mặt phẳng (ABCD);

Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (ABCD).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi O là giao điểm của AC, BD. Suy ra O là trung điểm của AC và BD.

Vì ABCD là hình thoi nên AC ⊥ BD (1).

Vì SA = SC nên ∆SAC cân tại S mà SO là trung tuyến nên SO đồng thời là đường cao hay SO ⊥ AC (2).

Từ (1) và (2), suy ra AC ⊥ (SBD) mà AC ⊂ (ABCD) nên (SBD) ⊥ (ABCD).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác ACD và BCD nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau và AC = AD = BC = BD = a; CD = 2x. Với giá trị nào của x thì hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) vuông góc?

a33

a2

a22

a3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác ACD và BCD nằm trên hai mặt phẳng vuông góc với nhau và AC = AD = BC = BD = a; CD = 2x. Với giá trị nào của x thì hai mặt phẳng (ABC) và (ABD) vuông góc?

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

\(\frac{a}{2}\);

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\);

\(\frac{a}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD.

Vì AC = BC nên ∆ACB cân tại C, CI là trung tuyến nên CI ⊥ AB (1).

Vì AD = BD nên ∆ADB cân tại D, DI là trung tuyến nên DI ⊥ AB (2).

Từ (1) và (2), suy ra ((ABC), (ABD)) = (DI, CI) = \(\widehat {CID}\).

Để (ABC) ⊥ (ABD) thì \(\widehat {CID} = 90^\circ \) hay \[IJ = \frac{1}{2}CD\] (1).

Vì BC = BD nên ∆BCD cân tại B, BJ là trung tuyên nên BJ ⊥ CD.

Vì \(\left. \begin{array}{l}\left( {ACD} \right) \bot \left( {BCD} \right)\\\left( {ACD} \right) \cap \left( {BCD} \right) = CD\\BJ \bot CD\end{array} \right\} \Rightarrow BJ \bot \left( {ACD} \right) \Rightarrow BJ \bot AJ\).

Do đó ∆BIJ vuông tại J, mà JI là trung tuyến nên \[IJ = \frac{{AB}}{2}\] (2).

Vì AC = AD = BC = BD nên ∆BIJ vuông cân tại J.

Do đó \(AB = \sqrt 2 BJ\) mà \(BJ = \sqrt {B{D^2} - D{J^2}} = \sqrt {B{D^2} - \frac{{C{D^2}}}{4}} = \sqrt {{a^2} - {x^2}} \) (3).

Từ (1), (2) và (3), ta có: \(x = \frac{{\sqrt {2\left( {{a^2} - {x^2}} \right)} }}{2}\)\( \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{{a^2}}}{3} \Leftrightarrow x = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Trong số các mặt phẳng chứa mặt đáy và các mặt bên của hình chóp, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (SAB)?

4;

3;

1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc (ảnh 1)

 

Gọi I, J lần lượt là trung điểm AB và CD.

Do DSAB đều nên SI ^ AB (1).

Lại có (SAB) ^ (ABCD) mà (SAB) Ç (ABCD) = AB nên SI ^ (ABCD) ⇒ SI ^ BC.

Lại có BC ^ AB mà SI ^ BC ⇒ BC ^ (SAB) mà BC Ì (SBC) ⇒ (SBC) ^ (SAB).

Tương tự, (SAD) ^ (SAB).

Vì AB // CD mà SI ^ AB nên SI ^ CD.

Lại có IJ ^ CD nên CD ^ (SIJ) ⇒ CD ^ SJ (2).

Vì  S∈SAB∩SCDAB//CD⇒SAB∩SCD=Sx(Sx//AB//CD)(3).

Từ (1), (2), (3), ta có: ((SAB), (SCD)) = (SI, SJ) = ISJ^≠90°.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Trong số các mặt phẳng chứa mặt đáy và các mặt bên của hình chóp, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (SAB)?

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Trong số các mặt phẳng chứa mặt đáy và các mặt bên của hình chó (ảnh 1)

4;

3;

1;

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Trong số các mặt phẳng chứa mặt đáy và các mặt bên của hình chó (ảnh 2)

Gọi I, J lần lượt là trung điểm AB và CD.

Do ∆SAB đều nên SI ⊥ AB (1).

Lại có (SAB) ⊥ (ABCD) mà (SAB) ∩ (ABCD) = AB nên SI ⊥ (ABCD) ⇒ SI ⊥ BC.

Lại có BC ⊥ AB mà SI ⊥ BC ⇒ BC ⊥ (SAB) mà BC ⊂ (SBC) ⇒ (SBC) ⊥ (SAB).

Tương tự, (SAD) ⊥ (SAB).

Vì AB // CD mà SI ⊥ AB nên SI ⊥ CD.

Lại có IJ ⊥ CD nên CD ⊥ (SIJ) ⇒ CD ⊥ SJ (2).

Vì \(\left. \begin{array}{l}S \in \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\\AB//CD\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SAB} \right) \cap \left( {SCD} \right) = Sx(Sx//AB//CD)\) (3).

Từ (1), (2), (3), ta có: ((SAB), (SCD)) = (SI, SJ) = \[\widehat {{\rm{IS}}J} \ne 90^\circ \].

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SAB) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC), tam giác (ABC) vuông cân ở A và có đường cao AH. Gọi O là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Khẳng định nào sau đây đúng?

SC ^ (ABC);

(SAH) ^ (SBC);

O Î SC;

Góc giữa (SBC) và (ABC) là góc SBA^ .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SAB) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC), tam giác (ABC) vuông cân ở A (ảnh 1)

Ta có:  SAB∩SAC=SASAC⊥ABCSAB⊥ABC⇒SA⊥ABC⇒SA⊥BC.

Gọi H là trung điểm của BC và DABC vuông cân ⇒ AH ^ BC

mà BC ^ SA⇒ BC ^ (SAH) ⇒ (SBC) ^ (SAH).

Khi đó O là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC)

Thì suy ra O Î SH.

Khi đó góc giữa (SBC) và (ABC) là góc SHA^ .

Vậy đáp án B đúng.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có hai mặt bên (SAB) và (SAC) vuông góc với đáy (ABC), tam giác (ABC) vuông cân ở A và có đường cao AH. Gọi O là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC). Khẳng định nào sau đây đúng?

SC ⊥ (ABC);

(SAH) ⊥ (SBC);

O ∈ SC;

Góc giữa (SBC) và (ABC) là góc \(\widehat {SBA}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left( {SAB} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SA}\\{\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\end{array} \Rightarrow SA} \right. \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SA \bot BC\).

Gọi H là trung điểm của BC và ∆ABC vuông cân ⇒ AH ⊥ BC

mà BC ⊥ SA ⇒ BC ⊥ (SAH) ⇒ (SBC) ⊥ (SAH).

Khi đó O là hình chiếu vuông góc của A lên (SBC)

Thì suy ra O ∈ SH.

Khi đó góc giữa (SBC) và (ABC) là góc \(\widehat {SHA}\).

Vậy đáp án B đúng.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA ⊥ (ABC), gọi M là trung điểm AC. Mệnh đề nào sai?

(SAB) ⊥ (SAC).

BM ⊥ AC

(SBM) ⊥ (SAC).

(SAB) ⊥ (SBC).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, SA ⊥ (ABC), gọi M là trung điểm AC. Mệnh đề nào sai? (ảnh 1)

Vì SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ AC

Mặt khác: SA, AC ⊂ (SAC)

Tuy nhiên, để (SAB) ⊥ (SAC) ⇒ mặt phẳng (SAB) phải chứa một đường thẳng vuông góc với (SAC)

Ta có: SA ⊂ (SAC), nên SA không thể vuông góc với (SAC)

AB ⊥ SA, nhưng AB không vuông góc với AC, nên AB không vuông góc với (SAC)

SB cũng không vuông góc với (SAC)

⇒ (SAB) không vuông góc với (SAC).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, tâm O, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Mệnh đề nào sau đây đúng?

(SBC) ⊥ (ABCD).

(SBC) ⊥ (SCD).

(SBC) ⊥ (SAD).

(SBC) ⊥ (SAB).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, tâm O, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì ABCD là hình vuông nên BC ⊥ AB

Mặt khác, vì SA ⊥ (ABCD), BC ⊂ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BC

Vì BC vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau AB, SA cùng nằm trong mặt phẳng (SAB) ⇒ BC ⊥ (SAB)

Ta có: BC ⊂ (SBC)

Do BC ⊥ (SAB) và BC ⊂ (SBC) ⇒ (SBC) ⊥ (SAB).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA ⊥ (ABCD). Mặt phẳng (SBD) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

(SAC).

(SAB).

(SCD).

(SAD).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA ⊥ (ABCD). Mặt phẳng (SBD) vuông góc với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Vì ABCD là hình vuông nên hai đường chéo vuông góc với nhau ⇒ AC ⊥ BD (1)

Do SA ⊥ (ABCD) và BD ⊂ (ABCD) nên SA ⊥ BD (2)

Mà AC và SA cắt nhau tại A và cùng nằm trong mặt phẳng (SAC) (3)

Từ (1), (2), (3) ⇒ BD ⊥ (SAC)

Mà BD ⊂ (SBD)

Do đó, (SAC) ⊥ (SBD).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, cạnh bên SA vuông góc với (ABC). Gọi I là trung điểm cạnh AC, H là hình chiếu của I trên SC. Khẳng định nào sau đây đúng?

(SBC) ⊥ (IHB).

(SAC) ⊥ (SAB).

(SAC) ⊥ (SBC).

(SBC) ⊥ (SAB).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, cạnh bên SA vuông góc với (ABC). Gọi I là trung điểm cạnh AC, H là hình chiếu của I trên SC. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Vì △ABC vuông tại A ⇒ AB ⊥ AC

Lại có: SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ AB

Do AB ⊥ AC, AB ⊥SA và hai đường thẳng SA và AC cắt nhau và cùng nằm trong mặt phẳng (SAC)

⇒ AB ⊥ (SAC). Mà AB ⊂ (SAB) ⇒ (SAB) ⊥ (SAC).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD), đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D. Biết SA = AD = DC = a, AB = 2a. Khẳng định nào sau đây sai?

(SBD) ⊥ (SAC).

(SAB) ⊥ (SAD).

(SAB) ⊥ (ABCD).

(SAD) ⊥ (SCD).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có SA ⊥ (ABCD), đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D. Biết SA = AD = DC = a, AB = 2a. Khẳng định nào sau đây sai? (ảnh 1)

B. Vì AB ⊥ SA (do SA ⊥ (ABCD)), AB ⊥ AD (do ABCD là hình thang vuông tại A, D)

AD, SA ⊂ (SAD), AD ∩ SA = A

⇒ AB ⊥ (SAD). Mà AB ⊂ (SAB) ⇒ (SAB) ⊥ (SAD).

C. Vì SA ⊥ (ABCD), SA ⊂ (SAB) ⇒ (SAB) ⊥ (ABCD)

D. Vì CD ⊥ AD (ABCD là hình thang vuông tại A và D), CD ⊥ SA (SA ⊥ (ABCD))

AD, SA ⊂ (SAD), AD ∩ SA = A

⇒ CD ⊥ (SAD). Mà DC ⊂ (SCD) ⇒ (SAD) ⊥ (SCD)

A. Vì trong các đường thẳng thuộc (SBD), không có đường thẳng nào vuông góc với (SAC) ⇒ (SBD) không vuông góc với (SAC).

26. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian, cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến ∆. Lấy điểm O bất kì thuộc đường thẳng ∆. Gọi m, n là các đường thẳng đi qua O, tương ứng thuộc (P), (Q) và cùng vuông góc với ∆. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Hai mặt phẳng (P) và (Q) được gọi là vuông góc với nhau nếu góc giữa chúng bằng 90°.

ĐúngSai
b

Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) luôn bằng góc giữa hai đường thẳng m và n.

ĐúngSai
c

Nếu góc φ là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) thì 0° < φ < 90°.

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (P) vuông góc với mặt phẳng (Q) khi và chỉ khi đường thẳng m vuông góc với đường thẳng n.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. Theo định nghĩa, nếu góc giữa hai mặt phẳng bằng 90° thì hai mặt phẳng vuông góc với nhau.

b) Đúng. Theo định nghĩa: m, n lần lượt thuộc (P), (Q); m, n cùng đi qua O ∈ Δ; m ⊥ Δ, n ⊥ Δ

⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) chính là góc giữa hai đường thẳng m và n.

c) Sai. Theo định nghĩa, góc giữa hai mặt phẳng thỏa mãn 0° ≤ φ ≤ 90°.

d) Đúng.

Theo định nghĩa: góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai đường thẳng m và n

Do đó: (P) ⊥ (Q) ⇔ góc giữa hai mặt phẳng bằng 90° ⇔ m ⊥ n.

27. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tứ diện OABC có OA vuông góc với OB và OC. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:

a

Đường thẳng OA vuông góc với mặt phẳng (OBC).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng (OAB) vuông góc với mặt phẳng (OBC).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (OAC) vuông góc với mặt phẳng (OBC).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (OAB) vuông góc với mặt phẳng (OAC).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho tứ diện OABC có OA vuông góc với OB và OC. Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Theo giả thiết: OA ⊥ OB, OA ⊥ OC

Mà hai đường thẳng OB và OC cắt nhau tại O và cùng nằm trong mặt phẳng (OBC)

⇒ OA ⊥ (OBC).

b) Đúng. Từ câu a), ta có: OA ⊥ (OBC)

Mà OA ⊂ (OAB)

Mặt phẳng (OAB) chứa đường thẳng OA vuông góc với mặt phẳng (OBC)

⇒ (OAB) ⊥ (OBC).

c) Đúng. Từ câu a), ta có: OA⊥ (OBC)

Mà OA ⊂ (OAC)

Mặt phẳng (OAC) chứa đường thẳng OA vuông góc với mặt phẳng (OBC)

⇒ (OAC) ⊥ (OBC).

d) Sai. Ta có: (OAB) ∩ (OAC) = OA

Theo giả thiết: OA ⊥ OB, OA ⊥ OC

Mà OB không vuông góc với mặt phẳng (OAC), OC không vuông góc với mặt phẳng (OAB)

⇒ Mặt phẳng(OAB) không vuông góc với mặt phẳng (OAC).

28. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O. Biết SO vuông góc với mặt phẳng đáy. Xét tính đúng/ sai của các khẳng định sau:

a

Mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBD) nếu ABCD là hình vuông.

ĐúngSai
b

Nếu hai mặt phẳng (SAC) và (SBD) vuông góc với nhau thì hai đường thẳng AC và BD vuông góc với nhau.

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (SAB) vuông góc với mặt phẳng (SBC).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (SBD) vuông góc với mặt phẳng (ABCD).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm O. Biết SO vuông góc với mặt phẳng đáy. Xét tính đúng/ sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Khi ABCD là hình vuông, ta có AC ⊥ BD

Lại có: SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ BD

Do BD ⊥ AC, BD ⊥ SO, hai đường thẳng AC và SO cắt nhau tại O và cùng thuộc mặt phẳng (SAC)

⇒ BD ⊥ (SAC). Mà BD ⊂ (SBD)

⇒ (SAC) ⊥ (SBD).

b) Đúng. Ta có: (SAC) ∩ (SBD) = SO

Vì SO ⊥ (ABCD) ⇒ SO ⊥ AC, SO ⊥ BD

Do đó, AC và BD lần lượt là hai đường thẳng nằm trong các mặt phẳng (SAC), (SBD) và cùng vuông góc với giao tuyến SO.

Và theo câu a), do (SAC) ⊥ (SBD) nên góc giữa hai mặt phẳng bằng 90°

⇒ AC ⊥ BD.

c) Sai. Ta có: (SAB) ∩ (SBC) = SB

Để kết luận hai mặt phẳng vuông góc, cần chứng minh một trong hai mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại

Mà AB không vuông góc với mặt phẳng (SBC) hoặc BC không vuông góc với mặt phẳng (SAB)

Vì vậy không thể kết luận (SAB) ⊥ (SBC).

d) Đúng. Ta có: SO ⊂ (SBD)

Mặt khác: SO ⊥ (ABCD)

⇒ (SBD) ⊥ (ABCD).

29. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh SA ⊥ (ABCD). Gọi B', D' lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên các cạnh SB, SD. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (SAB).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng (SCD) vuông góc với mặt phẳng (SAD).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng (SCD) vuông góc với mặt phẳng (AB'D').

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (AB'D').

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh SA ⊥ (ABCD). Gọi B', D' lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên các cạnh SB, SD. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Vì ABCD là hình chữ nhật nên BC ⊥ AB

Lại có: SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BC

Do BC ⊥ AB, BC ⊥ SA, hai đường thẳng SA và AB cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (SAB)

⇒ BC ⊥ (SAB). Mà BC ⊂ (SBC)

⇒ (SBC) ⊥ (SAB).

b) Đúng. Vì ABCD là hình chữ nhật ⇒ CD ⊥ AD

Lại có: SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ CD

Do CD ⊥ AD, CD ⊥ SA, hai đường thẳng SA và AD cắt nhau và cùng thuộc mặt phẳng (SAD)

⇒ CD ⊥ (SAD). Mà CD ⊂ (SCD)

⇒ (SCD) ⊥ (SAD).

c) Đúng. Vì ABCD là hình chữ nhật ⇒ CD ⊥ AD

Lại có: SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ CD

Do CD vuông góc với hai đường thẳng SA, AD cắt nhau trong mặt phẳng (SAD)

⇒ CD ⊥ (SAD). Mà AD′ ⊂ (SAD) ⇒ CD ⊥ AD′

Do D′ là hình chiếu của A trên SD ⇒ AD′ ⊥ SD

Mà AD′ ⊥ SD, AD′ ⊥ CD, hai đường thẳng SD và CD cắt nhau tại D, cùng nằm trong mặt phẳng (SCD)

⇒ AD′ ⊥ (SCD). Vì AD′ ⊂ (AB′D′)

⇒ (AB′D′) ⊥ (SCD).

d) Đúng. Ta có: BC ⊥ AB; SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BC

Mà hai đường thẳng SA và AB cắt nhau tại A, cùng nằm trong mặt phẳng (SAB)

⇒ BC ⊥ (SAB). Mà AB′ ⊂ (SAB) ⇒ BC ⊥ AB′

Lại có: vì B′ là hình chiếu của A trên SB ⇒ AB′ ⊥ SB

Do AB′ ⊥ SB, AB′ ⊥ BC, hai đường thẳng SB và BC cắt nhau tại B, cùng nằm trong mặt phẳng (SBC)

⇒ AB′ ⊥ (SBC). Mà AB′ ⊂ (AB′D′)

⇒ (AB′D′) ⊥ (SBC).

30. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B. Hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

Đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng (ABC).

ĐúngSai
b

Mặt phẳng (SBC) vuông góc với mặt phẳng (SAB).

ĐúngSai
c

Kẻ AH ⊥ SB tại H. Khi đó mặt phẳng (AHC) vuông góc với mặt phẳng (SBC).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng (SAC) vuông góc với mặt phẳng (SBC).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B. Hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

a) Đúng. Theo giải thiết: (SAB) ⊥ (ABC), (SAC) ⊥ (ABC) và (SAB) ∩ (SAC) = SA

⇒ SA ⊥ (ABC).

b) Đúng. Theo câu a), SA ⊥ (ABC) ⇒ SA ⊥ BC

Vì tam giác ABC vuông tại B ⇒ AB ⊥ BC

Do BC ⊥ SA, BC ⊥ AB, hai đường thẳng SA và AB cắt nhau tại A và cùng thuộc mặt phẳng (SAB)

⇒ BC ⊥ (SAB). Mà BC ⊂ (SBC)

⇒ (SBC) ⊥ (SAB).

c) Đúng. Theo câu b), (SBC) ⊥ (SAB), (SBC) ∩ (SAB) = SB

Vì AH ⊂ (SAB), AH ⊥ SB ⇒ AH ⊥ (SBC)

Mà AH ⊂ (AHC) ⇒ (AHC) ⊥ (SBC).

d) Sai. Ta có: (SAC) ∩ (SBC) = SC

(SAC) ⊥ (SBC) ⇔ một trong hai mặt phẳng chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng còn lại

Mà không có đường thẳng nào thuộc mặt phẳng này vuông góc với mặt phẳng kia

⇒ Mặt phẳng (SAC) không vuông góc với mặt phẳng (SBC).

31. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng d không vuông góc với mặt phẳng (P). Có bao nhiêu mặt phẳng chứa a và vuông góc với (P).

Xem đáp án

Đáp án: 1

Cho đường thẳng d không vuông góc với mặt phẳng (P). Có bao nhiêu mặt phẳng chứa a và vuông góc với (P). (ảnh 1)

Lấy điểm M ∈ d

Qua điểm M, dựng đường thẳng a vuông góc với mặt phẳng (P). Theo định lí, chỉ có một đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P).

Vì d không vuông góc với (P) nên d và a là hai đường thẳng phân biệt cắt nhau tại M. Do đó, chúng xác định một và chỉ một mặt phẳng.

Khi đó: a ⊂ (Q); a ⊥ (P).

⇒ (Q) ⊥ (P). Vậy chỉ tồn tại một mặt phẳng chứa đường thẳng d và vuông góc với mặt phẳng (P).

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên (SAB) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Trong số các mặt phẳng chứa mặt đáy và các mặt bên của hình chóp, có bao nhiêu mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (SAB)?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông. Mặt bên (SAB) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Trong số các mặt phẳng chứa mặt đáy và các mặt bên của hình c (ảnh 1)

Theo giả thiết, ta có: (SAB) ⊥ (ABCD), (SAB) ∩ (ABCD) = AB, BC ⊥ AB (ABCD là hình vuông)

⇒ BC ⊥ (SAB). Mà BC ⊂ (SBC) ⇒ (SBC) ⊥ (SAB)

Tương tự, ta có:

(SAB) ⊥ (ABCD), (SAB) ∩ (ABCD) = AB, AD ⊥ AB (do ABCD là hình vuông)

⇒ AD ⊥ (SAB). Mà AD ⊂ (SAD) ⇒ (SAD) ⊥ (SAB)

Xét mặt phẳng (SCD):

Ta có: CD ∥ AB ⇒ Giao tuyến của (SAB) và (SCD) là đường thẳng d đi qua S và song song với AB, CD

Trong mặt phẳng (SCD), kẻ SI ⊥ CD (I ∈ CD). Vì d ∥ CD ⇒ SI ⊥ d

Trong mặt phẳng (SAB), kẻ SJ ⊥ AB (J ∈ AB). Vì d ∥ AB ⇒ SJ ⊥ d

Hai đường thẳng SI và SJ cùng vuông góc với giao tuyến d tại S nên góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (SAB) là \(\widehat {ISJ}\) ≠ 90°

⇒ Mặt phẳng (SCD) không vuông góc với mặt phẳng (SAB).

Vậy có đúng 3 mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (SAB) là (ABCD), (SBC), (SAD).

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có cạnh bên AA' ⊥ (ABC) và đáy ABC là tam giác cân tại A. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của cạnh BC, B'C' . Góc giữa hai mặt phẳng (AMNA') và (BCC'B') là bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 90

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có cạnh bên AA' ⊥ (ABC) và đáy ABC là tam giác cân tại A. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của cạnh BC, B'C' . Góc giữa hai mặt phẳng (AMNA') và (BCC'B') là bao nh (ảnh 1)

Vì hình lăng trụ ABC.A'B'C' có cạnh bên AA' ⊥ (ABC)

⇒ AA′ ∥ BB′ ∥ CC′.

M, N lần lượt là trung điểm của BC, B′C′ nên MN ∥ BB′ ∥ CC′ ∥ AA′.

Do đó: MN ⊂ (AMNA′); MN ⊂ (BCC′B′).

⇒ (AMNA′) ∩ (BCC′B′) = MN

Ta có:

AM ⊂ (ABC), AA′ ⊥ (ABC), mà MN ∥ AA′, nên AM ⊥ MN.

BC ⊂ (ABC), AA′ ⊥ (ABC), mà MN ∥ AA′, nên BC ⊥ MN.

Vì tam giác ABC cân tại A, M là trung điểm của BC, nên AM ⊥ BC

Vậy AM và BC lần lượt là hai đường thẳng thuộc hai mặt phẳng (AMNA′) và (BCC′B′), đồng thời cùng vuông góc với giao tuyến MN.

⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (AMNA′) và (BCC′B′) bằng góc giữa AM và BC và bằng 90°.

34. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD). Tính giá trị của cos α.

Xem đáp án

Đáp án: 0

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD). Tính giá trị của cos α. (ảnh 1)

Ta có: SA ⊥ (ABCD), SA ⊂ (SAB)

⇒ Mặt phẳng (SAB) chứa đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)

⇒ (SAB) ⊥ (ABCD)

Do đó, góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (ABCD) là α = 90°

⇒ cos α = cos 90° = 0.

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB = AD = a, AA′ = b. Gọi M là trung điểm của CC′. Xác định tỉ số \(\frac{a}{b}\) để hai mặt phẳng (A′BD) và (MBD) vuông góc với nhau.

Xem đáp án

Đáp án: 1

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB = AD = a, AA′ = b. Gọi M là trung điểm của CC′. Xác định tỉ số a/b để hai mặt phẳng (A′BD) và (MBD) vuông góc với nhau. (ảnh 1)

Ta có: (A′BD) ∩ (MBD) = BD

Gọi O là giao điểm của AC và BD

Vì ABCD là hình chữ nhật và AB = AD ⇒ ABCD là hình vuông nên AC ⊥ BD

⇒ OA ⊥ BD, OC ⊥ BD

Lại có: AA′ ⊥ (ABCD) ⇒ AA′ ⊥ BD, CC′ ⊥ (ABCD) ⇒ CC′ ⊥ BD

Do BD cùng vuông góc với hai đường thẳng OA và AA′ cùng thuộc mặt phẳng (AA′O)

⇒ BD ⊥ (AA′O) ⇒ A′O ⊥ BD

Chứng minh tương tự ⇒ BD ⊥ (OCC′) ⇒ OM ⊥ BD

Mà A′O ⊂ (A′BD), OM ⊂ (MBD)

⇒ Góc giữa hai mặt phẳng (A′BD) và (MBD) là \(\widehat {A'OM}\)

Để (A′BD) ⊥ (MBD) thì A′O ⊥ OM

⇔ Tam giác A′OM vuông tại O ⇔ A′M2 = A′O2 + OM2 (theo định lý Pytago) (*)

* Ta có: AO = \(\frac{{AC}}{2}\) = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Do AA′ ⊥ OA ⇒ Tam giác A′AO vuông tại A

⇒ A′O2 = OA2 + AA′2 = \(\frac{{{a^2}}}{2}\) + b2 (định lý Pytago) (1)

* Xét tam giác OCM: CC′ ⊥ (ABCD), OC ⊂ (ABCD) ⇒ OC ⊥ CM ⇒ Tam giác OCM vuông tại C

Lại có: OC = \(\frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\), vì M là trung điểm của CC′: CM = \(\frac{{CC'}}{2} = \frac{b}{2}\)

Áp dụng định lý Pytago: OM2 = OC2 + CM2 = \(\frac{{{a^2}}}{2} + \frac{{{b^2}}}{4}\) (2)

* Vì M là trung điểm của CC′: C′M = \(\frac{{CC'}}{2} = \frac{b}{2}\)

Vì ABCD.A′B′C′D′ là hình hộp chữ nhật ⇒ A′C′ ⊥ CC′ ⇒ tam giác A′C′M vuông tại C′

Xét tam giác A′C′M vuông tại C′:

A′M2 = A′C′2 + C′M2 = \({\left( {a\sqrt 2 } \right)^2} + {\left( {\frac{b}{2}} \right)^2}\) = 2a2 + \(\frac{{{b^2}}}{4}\) (định lý Pytago) (3)

Thay (1), (2), (3) vào (*), ta được:

2a2 + \(\frac{{{b^2}}}{4}\) = \(\left( {{b^2} + \frac{{{a^2}}}{2}} \right)\) + \(\left( {\frac{{{a^2}}}{2} + \frac{{{b^2}}}{4}} \right)\) ⇔ a2 = b2

Vì a, b > 0 nên \(\frac{a}{b}\) = 1.