Bài tập Xác định tọa độ các điểm của một hình lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định tọa độ các điểm của một hình lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1042 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình bình hành ABCD có A(–1; 0), B(–2; 3), C(1; 2). Tọa độ đỉnh D là

(2; –1);

(2; 1);

(–1; 2);

(–1; –2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với A(–1; 0), B(–2; 3), C(1; 2) ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;3} \right)\] và \[\overrightarrow {AC} = \left( {2;2} \right).\]

Do đó ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

Tứ giác ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)

Gọi D(x; y). Khi đó \[\overrightarrow {DC} = \left( {1 - x;2 - y} \right)\] nên

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - x = - 1\\2 - y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1\end{array} \right.\).

Vậy tọa độ điểm D cần tìm là D(2; –1).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC biết A(–2; 3), B(5; 2), C(–1; 0). Khi đó tam giác ABC là

tam giác vuông;

tam giác cân;

tam giác đều;

tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với A(–2; 3), B(5; 2), C(–1; 0), ta có:

\(\overrightarrow {AB} = \left( {7; - 1} \right),{\rm{ }}\overrightarrow {CA} = \left( { - 1;3} \right),{\rm{ }}\overrightarrow {CB} = \left( {6;2} \right).\)

Suy ra \(AB = 5\sqrt 2 ,{\rm{ }}AC = \sqrt {10} ,{\rm{ }}BC = 2\sqrt {10} .\)

Do đó AB2 = AC2 + BC2.

Vậy tam giác ABC là tam giác vuông tại C (theo định lí Pythagore đảo).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm BC, CA, AB. Biết A(1; 3), B(–3; 3) và C(8; 0). Tổng hoành độ của ba điểm M, N, P bằng

1;

2;

3;

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có M là trung điểm của BC nên \({x_M} = \frac{{ - 3 + 8}}{2} = \frac{5}{2}.\)

N là trung điểm của AC nên \({x_N} = \frac{{1 + 8}}{2} = \frac{9}{2}.\)

P là trung điểm của AB nên \({x_P} = \frac{{1 + \left( { - 3} \right)}}{2} = - 1.\)

Vậy \({x_M} + {x_N} + {x_P} = \frac{5}{2} + \frac{9}{2} - 1 = 6.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(–4; 1), B(2; 4), C(2; –2). Tọa độ điểm D sao cho C là trọng tâm của tam giác ABD là

D(8; 11);

D(12; 11);

D(8; –11);

D(–8; –11).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi D(x; y).

Vì C là trọng tâm tam giác ABD nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2 = \frac{{ - 4 + 2 + x}}{3}\\ - 2 = \frac{{1 + 4 + y}}{3}\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x = 8\\y = - 11\end{array} \right..\)

Vậy D(8; –11).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trọng tâm \(G\left( {\frac{2}{3};0} \right)\), biết M(1; –1) là trung điểm của cạnh BC. Tọa độ điểm A là

A(2; 0);

A(–2; 0);

A(0; –2);

A(0; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi A(x; y). Khi đó: \(\overrightarrow {AM} = \left( {1 - x; - 1 - y} \right),\overrightarrow {GM} = \left( {\frac{1}{3}; - 1} \right).\)

Ta có: \(3\overrightarrow {GM} = \left( {1; - 3} \right)\).

Mà G là trọng tâm của tam giác ABC nên \(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {GM} \).

Tức là: \(\left\{ \begin{array}{l}1 - x = 1\\ - 1 - y = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 2\end{array} \right.\).

Vậy A(0; 2).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có M(2; 3), N(0; –4) và P(–1; 6) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB. Tọa độ đỉnh A là

(1; 5);

(–3; –1);

(–2; –7);

(1; –10).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA nên MN là đường trung bình của tam giác ABC.

Do đó MN // AB và \(MN = \frac{1}{2}AB.\)

Mà P là trung điểm của AB nên \(AP = \frac{1}{2}AB\), do đó MN = AP.

Khi đó MNAP là hình bình hành nên \[\overrightarrow {PA} = \overrightarrow {MN} .\]

Gọi A(x; y). Ta có \(\overrightarrow {PA} = \left( {x + 1;y - 6} \right)\) và \(\overrightarrow {MN} = \left( { - 2; - 7} \right).\)

Khi đó \[\overrightarrow {PA} = \overrightarrow {MN} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 1 = - 2\\y - 6 = - 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 3\\y = - 1\end{array} \right.\].

Vậy A(–3; –1).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC có A(3; 4), B(2; 1) và C(–1; –2). Điểm M thuộc đường thẳng BC sao cho SABC = 3SABM có tọa độ là

M1(1; 2), M2(4; 2);

M1(–1; 2), M2(–3; –2);

M1(1; 2), M2(3; –2);

M1(1; 0), M2(3; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có SABC = 3SABM nên BC = 3BM, do đó \(\overrightarrow {BC} = 3\overrightarrow {BM} \) hoặc \(\overrightarrow {BC} = - 3\overrightarrow {BM} .\)

Gọi M(x; y), khi đó \(\overrightarrow {BM} = \left( {x - 2;y - 1} \right)\) và \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 3; - 3} \right).\)

Ta có \(\overrightarrow {BC} = 3\overrightarrow {BM} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 = 3\left( {x - 2} \right)\\ - 3 = 3\left( {y - 1} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\end{array} \right..\) Do đó M1(1; 0).

Ta có \(\overrightarrow {BC} = - 3\overrightarrow {BM} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 3 = - 3\left( {x - 2} \right)\\ - 3 = - 3\left( {y - 1} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right..\) Do đó M2(3; 2).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong hệ tọa độ Oxy, cho M(2; 0), N(2; 2) và P(–1; 3) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC. Tọa độ điểm B là

(1; 1);

(–1; –1);

(–1; 1);

(1; –1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong hệ tọa độ Oxy, cho M(2; 0), N(2; 2) và P(–1; 3) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC. Tọa độ điểm B là (ảnh 1)

Do N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh CA, AB nên ta có NP // BC và \(NP = \frac{1}{2}BC.\)

Mà M là trung điểm của BC nên \(BM = \frac{1}{2}BC\), do đó NP = BM.

Suy ra tứ giác BPNM là hình bình hành nên \(\overrightarrow {BP} = \overrightarrow {MN} .\)

Gọi B(x; y). Ta có \(\overrightarrow {BP} = \left( { - 1 - x;3 - y} \right)\) và \(\overrightarrow {MN} = \left( {0;2} \right).\)

Khi đó \[\overrightarrow {BP} = \overrightarrow {MN} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 - x = 0\\3 - y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 1\end{array} \right..\]

Vậy B(–1; 1).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(–1; –1), B(3; 1). Tọa độ điểm M thuộc trục tung sao cho M cách đều hai điểm A và B là

M(0; 1);

M(0; –2);

M(–1; 1);

M(0; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi M(0; y) là điểm thuộc trục tung.

Khi đó \(\overrightarrow {AM} = \left( {1;y + 1} \right)\) và \(\overrightarrow {BM} = \left( { - 3;y - 1} \right).\)

Điểm M cách đều hai điểm A, B khi và chỉ khi AM = BM.

Tức là AM2 = BM2

Ta có 12 + (y + 1)2 = (–3)2 + (y – 1)2

⇔ 1 + y2 + 2y + 1 = 9 + y2 – 2y + 1

⇔ 4y = 8

⇔ y = 2.

Vậy tọa độ điểm M là M(0; 2).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(3; 4), B(–1; 2) và I(4; 1). Biết ABCD là hình bình hành và I là trung điểm của CD. Tọa độ điểm C là

C(2; –2);

C(6; 0);

C(–2; 2);

C(0; 6).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do I là trung điểm của CD nên ta đặt C(4 – x; –1 – y) và D(4 + x; –1 + y).

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 4; - 2} \right)\) và \(\overrightarrow {DC} = \left( { - 2x; - 2y} \right).\)

Tứ giác ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4 = - 2x\\ - 2 = - 2y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right..\)

Do đó C(2; –2) và D(6; 0).