Bài tập Tìm tọa độ điểm, tọa độ vectơ trên mặt phẳng lớp 10 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm tọa độ điểm, tọa độ vectơ trên mặt phẳng lớp 10 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1044 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j \) là

(2; 3);

(0; 1);

(2; 0);

(3; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là \(\overrightarrow u = \left( {2;3} \right)\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tọa độ của vectơ \[\overrightarrow u = - 3\overrightarrow i \] là

\(\overrightarrow u = \left( { - 3;1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3; - 1} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( { - 3;0} \right)\);

\(\overrightarrow u = \left( {3;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) là \(\overrightarrow u = \left( { - 3;0} \right)\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, vectơ \[\overrightarrow a = \left( {5;7} \right)\] biểu diễn được thành

\(\overrightarrow a = 5\overrightarrow i - 7\overrightarrow j \);

\(\overrightarrow a = 5\overrightarrow i + 7\overrightarrow j \);

\(\overrightarrow a = - 5\overrightarrow i - 7\overrightarrow j \);

\(\overrightarrow a = - 5\overrightarrow i + 7\overrightarrow j \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vectơ \[\overrightarrow a = \left( {5;7} \right)\] biểu diễn dạng \[\overrightarrow a = x\overrightarrow i + {\rm{y}}\overrightarrow {\rm{j}} \] được \(\overrightarrow a = 5\overrightarrow i + 7\overrightarrow j \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ \[\overrightarrow {OM} = \left( {3; - 2} \right).\] Tọa độ điểm M là

M(–3; –2);

M(3; 2);

M(–3; 2);

M(3; –2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Từ \[\overrightarrow {OM} = \left( {3; - 2} \right)\] ta có tọa độ M(3; –2).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A(–2; 1). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OA} \) là

(–2; 1);

(1; –2);

(2; –1);

(–1; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với A(–2; 1) thì tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OA} \) là \(\overrightarrow {OA} = \left( {-2;{\rm{ }}1} \right).\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho A(5; 2) và B(10; 8). Tọa độ của \(\overrightarrow {AB} \) là

(15; 10);

(2; 4);

(5; 6).

(50; 16).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với A(5; 2) và B(10; 8) ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {10 - 5;8 - 2} \right) = \left( {5;{\rm{ }}6} \right).\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M(x; y). Tọa độ điểm M1 đối xứng với M qua trục hoành là

(x; y);

(–x; y);

(x; –y);

(–x; –y).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

M1 đối xứng với M qua trục hoành nên M1 có tọa độ là M1(x; –y).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(2; 3) và B(11; 5). Gọi H là điểm đối xứng của B qua

Tọa độ điểm H là

A. H(–7; 1);

H(7; –1);

H(20; 7).

H(–20; –7).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì H là điểm đối xứng của B qua A nên A là trung điểm của BH.

Gọi H(xH; yH). Khi đó ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_A} = \frac{{{x_B} + {x_H}}}{2}\\{y_A} = \frac{{{y_B} + {y_H}}}{2}\end{array} \right.\)

Suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}{x_H} = 2{x_A} - {x_B} = 2 \cdot 2 - 11 = - 7\\{y_A} = 2{y_A} - {y_B} = 2 \cdot 3 - 5 = 1\end{array} \right..\]

Vậy H(–7; 1).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(4; 0), B(2; –3) và C(9; 6). Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là

G(3; 5);

G(5; 1);

G(15; 9);

G(9; 15).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ thỏa mãn:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}\end{array} \right.\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{4 + 2 + 9}}{3} = 5\\{y_G} = \frac{{0 + \left( { - 3} \right) + 6}}{3} = 1\end{array} \right..\) Vậy G(5; 1).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(–2; 3) và vectơ \[\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow i - 2\overrightarrow j \]. Vectơ nào được biểu diễn trong hình dưới đây là vectơ \[\overrightarrow {AM} \]?

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(–2; 3) và vectơ AM = 3i - 2j. Vectơ nào được biểu diễn trong hình dưới đây là vectơ  (ảnh 1)

\[\overrightarrow {{V_1}} \];

\[\overrightarrow {{V_2}} \];

\[\overrightarrow {{V_3}} \];

\[\overrightarrow {{V_4}} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow i - 2\overrightarrow j = \left( {3; - 2} \right).\]

Mà A(–2; 3) nên M(1; 1).

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(–2; 3) và vectơ AM = 3i - 2j. Vectơ nào được biểu diễn trong hình dưới đây là vectơ  (ảnh 2)

Quan sát hình vẽ, ta thấy điểm M4(1; 1) là điểm có tọa độ trùng với điểm M(1; 1) đã tìm được ở trên. Vậy \[\overrightarrow {{V_4}} = 3\overrightarrow i - 2\overrightarrow j \] biểu diễn \[\overrightarrow {AM} .\]