20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 10. Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Kết nối tri thức Bài 10. Vectơ trong mặt phẳng tọa độ (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1073 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Trong hệ tọa độ \(Oxy\), cho \(\overrightarrow u = \frac{1}{2}\overrightarrow i - 5\overrightarrow j .\) Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \)

\(\overrightarrow u = \left( {\frac{1}{2};5} \right).\)

\(\overrightarrow u = \left( {\frac{1}{2}; - 5} \right).\)

\(\overrightarrow u = \left( { - 1;10} \right).\)

\(\overrightarrow u = \left( {1; - 10} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow u  = \frac{1}{2}\overrightarrow i  - 5\overrightarrow j  \Rightarrow \overrightarrow u  = \left( {\frac{1}{2}; - 5} \right)\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {2;\, - 1} \right),\,B\left( {4;\,3} \right)\). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) bằng

\(\overrightarrow {AB} = \left( {8;\, - 3} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;\, - 4} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2;\,4} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \left( {6;\,2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {{x_B} - {x_A};\,{y_B} - {y_A}} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  = \left( {2;\,4} \right).\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ \[Oxy\], cho hai điểm \[M\left( {1;1} \right)\], \[N\left( {4; - 1} \right)\]. Tính độ dài vectơ \[\overrightarrow {MN} \].

\[\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {13} \].

\[\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = 5\].

\[\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {29} \].

\[\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = 3\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[\overrightarrow {MN}  = \left( {3; - 2} \right)\]\[ \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \sqrt {{3^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}}  = \sqrt {13} \].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định tọa độ vectơ \(\overrightarrow c = 5\overrightarrow a - 2\overrightarrow b \) biết \(\overrightarrow a = \left( {3; - 2} \right),\overrightarrow b = \left( {1;4} \right)\).

\(\overrightarrow c = \left( {2; - 11} \right)\).

\(\overrightarrow c = \left( { - 2;11} \right)\).

\(\overrightarrow c = \left( {13;18} \right)\).

\(\overrightarrow c = \left( {13; - 18} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow c  = 5\overrightarrow a  - 2\overrightarrow b  = 5\left( {3; - 2} \right) - 2\left( {1;4} \right) = \left( {13; - 18} \right)\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[\overrightarrow a = \left( {2;1} \right),\overrightarrow b = \left( {3;4} \right),\overrightarrow c = \left( { - 7;2} \right)\]. Tìm vectơ \[\overrightarrow x \] sao cho \[\overrightarrow x - 2\overrightarrow a = \overrightarrow b - 3\overrightarrow c \].

\(\overrightarrow x = \left( {28;2} \right)\).

\(\overrightarrow x = \left( {13;5} \right)\).

\(\overrightarrow x = \left( {16;4} \right)\).

\(\overrightarrow x = \left( {28;0} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow x  - 2\overrightarrow a  = \overrightarrow b  - 3\overrightarrow c  \Leftrightarrow \overrightarrow x  = 2\overrightarrow a  + \overrightarrow b  - 3\overrightarrow c  = \left( {28;0} \right)\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A\left( { - 1;1} \right),B\left( {1;3} \right),C\left( { - 2;0} \right)\). Tìm x sao cho \(\overrightarrow {AB} = x\overrightarrow {BC} \).

\(x = \frac{2}{3}\).

\(x = - \frac{2}{3}\).

\(x = \frac{3}{2}\).

\(x = - \frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2;2} \right),\overrightarrow {BC}  = \left( { - 3; - 3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB}  =  - \frac{2}{3}\overrightarrow {BC}  \Rightarrow x =  - \frac{2}{3}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 vectơ \(\overrightarrow u = \left( {2m - 1} \right)\overrightarrow i + \left( {3 - m} \right)\overrightarrow j \)\(\overrightarrow v = 2\overrightarrow i + 3\overrightarrow j \). Tìm m để hai vectơ cùng phương.

\(m = \frac{5}{{11}}\).

\(m = \frac{{11}}{5}\).

\(m = \frac{9}{8}\).

\(m = \frac{8}{9}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để hai vectơ cùng phương thì \(\frac{{2m - 1}}{2} = \frac{{3 - m}}{3} \Leftrightarrow m = \frac{9}{8}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho \(A\left( {m - 1;2} \right),B\left( {2;5 - 2m} \right)\)\(C\left( {m - 3;4} \right)\). Tìm giá trị m để A, B, C thẳng hàng.

\(m = - 2\).

\(m = 2\).

\(m = 1\).

\(m = 3\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3 - m;3 - 2m} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( { - 2;2} \right)\).

Do A, B, C thẳng hàng nên tồn tại số thực k sao cho \(\overrightarrow {AB}  = k\overrightarrow {AC} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 - m =  - 2k\\3 - 2m = 2k\end{array} \right. \Rightarrow m = 2\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho \(\Delta ABC\)biết \(A\left( {2;\, - 3} \right),\,B\left( {4;\,7} \right),\,C\left( {1;\,5} \right)\). Tọa độ trọng tâm \(G\) của \(\Delta ABC\)

\(\left( {7;\,15} \right)\).

\(\left( {\frac{7}{3};\,5} \right)\).

\(\left( {7;\,9} \right)\).

\(\left( {\frac{7}{3};\,3} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3}\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3}\end{array} \right.\, \Leftrightarrow \,\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{7}{3}\\{y_G} = 3\end{array} \right.\, \Rightarrow \,G\left( {\frac{7}{3};\,3} \right)\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \[Oxy\], cho \[A\left( { - 1;1} \right)\,,\,B\left( {1;3} \right)\,,\,C\left( {5;2} \right)\]. Tìm tọa độ điểm \(D\) sao cho \(ABCD\)là hình bình hành.

\(\left( {3;0} \right)\).

\(\left( {5;0} \right)\).

\(\left( {7;0} \right)\).

\(\left( {5; - 2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \(D\left( {x;y} \right)\).

Ta có \[\overrightarrow {AB}  = \left( {2;2} \right)\], \[\overrightarrow {DC}  = \left( {5 - x;2 - y} \right)\].

\(ABCD\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}5 - x = 2\\2 - y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 0\end{array} \right.\).

Vậy \(D\left( {3;0} \right)\).

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(\Delta ABC\) với \(A\left( {4\sqrt 3 ; - 1} \right),B\left( {0;3} \right)\),\(C\left( {8\sqrt 3 ;3} \right)\).

a) \(AC = 8\).

b) Tam giác \(ABC\) cân tại \(B\).

c) \({S_{\Delta ABC}} = 16\sqrt 3 \).

d) \(\widehat {ABC} = 30^\circ \).

 

Xem đáp án

a) Đúng. \(\overrightarrow {AC}  = \left( {4\sqrt 3 ;4} \right) \Rightarrow AC = \sqrt {{{\left( {4\sqrt 3 } \right)}^2} + {4^2}}  = 8\).

b) Sai. Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 4\sqrt 3 ;4} \right) \Rightarrow AB = \sqrt {{{\left( { - 4\sqrt 3 } \right)}^2} + {4^2}}  = 8\).

Ta thấy \(AB = AC = 8\) nên tam giác \(ABC\) cân tại \(A\).

Lại có \(\overrightarrow {BC}  = \left( {8\sqrt 3 ;0} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{{\left( {8\sqrt 3 } \right)}^2} + {0^2}}  = 8\sqrt 3  \Rightarrow BC \ne AB\).

Vậy tam giác \(ABC\) không cân tại \(B\).

c) Đúng. Chu vi tam giác \(ABC:2p = AB + AC + BC = 8 + 8 + 8\sqrt 3  = 8\left( {2 + \sqrt 3 } \right)\).

Nửa chu vi tam giác là \(p = 4\left( {2 + \sqrt 3 } \right)\).

Diện tích tam giác: \({S_{\Delta ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)}  = 16\sqrt 3 \).

d) Đúng. Ta có \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2AB \cdot AC}} = \frac{{{8^2} + {8^2} - {{\left( {8\sqrt 3 } \right)}^2}}}{{2 \cdot 8 \cdot 8}} =  - \frac{1}{2} \Rightarrow \widehat {BAC} = 120^\circ \).

 Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 30^\circ \).

12. Tự luận
1 điểm

Trên hệ trục tọa độ \(Oxy\), cho bốn điểm \(A\left( { - 1;3} \right),\,\,B\left( {0; - 1} \right),\,\,C\left( {1;4} \right)\), \(D\left( {2; - 9} \right)\).

a) \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 4} \right)\).

b) Tọa độ trung điểm của \(AB\) là \(I\left( { - 1;2} \right)\).

c) Phân tích \(\overrightarrow {CD} \) ta được: \(\overrightarrow {CD}  = k\overrightarrow {AB}  + h\overrightarrow {AC} \). Khi đó \(k + h =  - 2\).

d) Ba điểm \(I,B,D\) thẳng hàng (với \(I\) là trung điểm của \(AB\)).

Xem đáp án

a) Đúng. \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 4} \right)\).

b) Sai. Tọa độ trung điểm của \(AB\) là \(I = \left( {\frac{{ - 1 + 0}}{2};\frac{{3 - 1}}{2}} \right) = \left( {\frac{{ - 1}}{2};1} \right)\).

c) Sai. \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 4} \right)\) , \(\overrightarrow {AC}  = \left( {2;1} \right)\), \(\overrightarrow {CD}  = \left( {1; - 13} \right)\) và

\(\overrightarrow {CD}  = k\overrightarrow {AB}  + h\overrightarrow {AC} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k + 2h = 1\\ - 4k + h =  - 13\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 3\\h =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {CD}  = 3\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {AC} \). Vậy \(k + h = 2\).

d) Đúng. \(\overrightarrow {IB}  = \left( {\frac{1}{2}; - 2} \right),\,\overrightarrow {ID}  = \left( {\frac{5}{2}; - 10} \right)\). Dễ thấy \(\overrightarrow {IB}  = \frac{1}{5}\overrightarrow {ID} \) nên \(I,B,D\) thẳng hàng.

13. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(\Delta ABC\) với \(A\left( {4\,;6} \right),B\left( {5\,;1} \right)\), \(C\left( {1\,; - 3} \right)\).

a) \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 5} \right)\).

b) Tọa độ điểm \(D\) thuộc \(Ox\) cách đều hai điểm \(A,B\) có hoành độ bằng \(13\).

c) \(I\left( { - \frac{1}{2};\frac{5}{2}} \right)\) là tọa độ tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

d) Bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{{\sqrt {13} }}{2}\).

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 5} \right)\).

b) Sai. Gọi \(D\left( {x\,;0} \right) \in Ox \Rightarrow AD = \sqrt {{{\left( {x - 4} \right)}^2} + {{\left( {0 - 6} \right)}^2}}  = \sqrt {{x^2} - 8x + 52} \);

\(BD = \sqrt {{{\left( {x - 5} \right)}^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}}  = \sqrt {{x^2} - 10x + 26} \).

Ta có \(A{D^2} = B{D^2} \Leftrightarrow {x^2} - 8x + 52 = {x^2} - 10x + 26 \Leftrightarrow 2x =  - 26 \Leftrightarrow x =  - 13\).

Vậy \(D\left( { - 13\,;0} \right)\).

c) Đúng. Gọi \(I\left( {x\,;y} \right)\) là tâm đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\). Ta có \(IA = IB = IC\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}I{A^2} = I{B^2}\\I{A^2} = I{C^2}\end{array}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = {\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2}\\{\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 6} \right)^2} = {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 3} \right)^2}\end{array}\end{array}} \right.} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 10y =  - 26}\\{ - 6x - 18y =  - 42}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - \frac{1}{2}}\\{y = \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\). Vậy \(I\left( { - \frac{1}{2};\frac{5}{2}} \right)\).

d) Sai. Bán kính đường tròn là: \(R = IA = \sqrt {{{\left( { - \frac{1}{2} - 4} \right)}^2} + {{\left( {\frac{5}{2} - 6} \right)}^2}}  = \frac{{\sqrt {130} }}{2}\).

14. Tự luận
1 điểm

Trên màn hình ra đa của một đài kiểm soát không lưu (được coi như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính theo ki-lô-mét, một máy bay trực thăng chuyển động thẳng đều từ thành phố A có tọa độ \(\left( {600;\,200} \right)\) đến thành phố B có tọa độ \(\left( {200;500} \right)\) và thời gian bay quãng đường AB là 3 giờ. Giả sử \(M\left( {x;\,y} \right)\) là vị trí của máy bay trực thăng tại thời điểm sau khi xuất phát 1 giờ.

a) \(\overrightarrow {AB}  = \left( {400;300} \right)\).

b) \(\overrightarrow {AM}  = \left( {x - 600;y - 200} \right)\).

c) \(\overrightarrow {AM}  = 3\overrightarrow {AB} \).

d) \(M\left( {\frac{{1400}}{3};300} \right)\).

Xem đáp án

a) Sai. Ta có \(A\left( {600;\,200} \right)\), \(B\left( {200;500} \right)\). Suy ra \(\overrightarrow {AB}  = \left( { - 400;300} \right)\).

b) Đúng. Với \(M\left( {x;\,y} \right)\) thì \(\overrightarrow {AM}  = \left( {x - 600;y - 200} \right)\).

c) Sai. Vì máy bay trực thăng chuyển động thẳng đều và thời gian bay quãng đường AB là 3 giờ, thời gian bay quãng đường AM là 1 giờ nên \(\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} \).

d) Đúng. Từ \(\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} \), ta suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x - 600 = \frac{1}{3} \cdot \left( { - 400} \right)\\y - 200 = \frac{1}{3} \cdot 300\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1400}}{3}\\y = 300\end{array} \right.\).

Vậy \(M\left( {\frac{{1400}}{3};300} \right)\).

15. Tự luận
1 điểm

Để kéo đường dây điện băng qua một hồ hình chữ nhật \(ABCD\) với độ dài\(AB = 200\,\,{\rm{m}}\), \(AD = 180\,\,{\rm{m}}\), người ta dự định làm 4 cột điện liên tiếp cách đều, cột thứ nhất nằm trên bờ AB và cách đỉnh A khoảng cách 20 m, cột thứ tư nằm trên bờ CD và cách đỉnh C khoảng cách 30 m.

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxy\] sao cho \(A\left( {0;0} \right),\,B\left( {200;\,0} \right),\,C\left( {200;180} \right),D\left( {0;\,180} \right)\). Giả sử vị trí các cột điện được trồng là \({C_1},{C_2},{C_3},{C_4}\).

a) \({C_1}\left( {20\,;0} \right)\).

b) \({C_4}\left( {30;\,180} \right)\).

c) \(\overrightarrow {{C_1}{C_2}}  = \frac{1}{4}\overrightarrow {{C_1}{C_4}} \).

d) Khoảng cách từ vị trí cột thứ hai đến các bờ AB, AD lần lượt là 60 m và 70 m.

Xem đáp án

c (ảnh 1)

a) Đúng. Do \({C_1}\) thuộc cạnh \(AB\) và \(A{C_1} = 20\) nên \({C_1}\left( {20;\,0} \right)\).

b) Sai. Do \({C_4}\) thuộc cạnh \(CD\) và \({C_4}C = 30\), suy ra \(D{C_4} = 170\) nên \({C_4}\left( {170;180} \right)\).

c) Sai. Do bốn cột điện \({C_1},{C_2},{C_3},{C_4}\) được trồng liên tiếp, cách đều trên một đường thẳng nên ta có \({C_1}{C_2} = {C_2}{C_3} = {C_3}{C_4}\), suy ra \(\overrightarrow {{C_1}{C_2}}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {{C_1}{C_4}} \).

d) Đúng. Gọi tọa độ của \({C_2}\) đối với hệ trục đang xét là \(\left( {x;y} \right)\). Khi đó \(\overrightarrow {{C_1}{C_2}}  = \left( {x - 20;y} \right)\).

Lại có \(\overrightarrow {{C_1}{C_4}}  = \left( {150;180} \right)\). Do đó, từ \(\overrightarrow {{C_1}{C_2}}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {{C_1}{C_4}} \), ta suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x - 20 = \frac{{150}}{3} = 50\\y = \frac{{180}}{3} = 60\end{array} \right.\).

Suy ra \(x = 70,y = 60\), tức là \({C_2}\left( {70;60} \right)\).

Vậy khoảng cách từ vị trí cột thứ hai đến các bờ AB, AD lần lượt là 60 m và 70 m.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho \(A\left( {2;2} \right),B\left( {1; - 3} \right),C\left( { - 3;0} \right)\). Biết rằng điểm \(E\left( {x;y} \right)\) thoả mãn \(\overrightarrow {AE}  =  - 2\overrightarrow {AB}  + 3\overrightarrow {AC} \). Tính giá trị của \(7x + 5y\).

Xem đáp án

Ta có \(E\left( {x;y} \right)\) nên \(\overrightarrow {AE}  = \left( {x - 2;y - 2} \right),\,\,\overrightarrow {AB}  = \left( { - 1; - 5} \right),\,\,\overrightarrow {AC}  = \left( { - 5; - 2} \right)\).

Suy ra \( - 2\overrightarrow {AB}  + 3\overrightarrow {AC}  = \left( { - 13;4} \right)\).

Do đó \(\overrightarrow {AE}  =  - 2\overrightarrow {AB}  + 3\overrightarrow {AC}  \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2 =  - 13}\\{y - 2 = 4\,\,\,\,\,\,}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 11}\\{y = 6}\end{array}} \right.} \right. \Rightarrow 7x + 5y =  - 47\).

Đáp án: −47.

17. Tự luận
1 điểm

Cho \(\overrightarrow u  = \left( {{m^2} + 3;2m} \right),\overrightarrow v  = \left( {5m - 3;{m^2}} \right)\), \(m\) là tham số thực. Tìm số giá trị của tham số \(m\) để  \(\overrightarrow u  = \overrightarrow v \) .

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow u  = \overrightarrow v  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} + 3 = 5m - 3\\2m = {m^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 5m + 6 = 0\\{m^2} - 2m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = 3\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow m = 2\).

Đáp án: 2.

18. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho điểm \(A\left( {1; - 4} \right),\,\,B\left( { - 2;1} \right)\). Điểm \(M\) nằm trên trục hoành sao cho tam giác \(MAB\) cân tại \(M\). Tìm hoành độ của điểm \(M\).

Xem đáp án

Gọi \(M\left( {x;0} \right)\).

Do tam giác \(MAB\) cân tại \(M\) nên \(MA = MB\).

Ta có \(M{A^2} = M{B^2} \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + 16 = {\left( {x + 2} \right)^2} + 1\)\( \Leftrightarrow x = 2\).

Suy ra điểm \(M\left( {2;0} \right)\). Vậy hoành độ điểm \(M\) bằng \(2\).

Đáp án: 2.

19. Tự luận
1 điểm

Một bản tin dự báo thời tiết thể hiện đường đi trong 12 giờ của một cơn bão trên một mặt phẳng toạ độ. Trong khoảng thời gian đó, tâm bão di chuyển thẳng đều từ vị trí có tọa độ \[\left( {13,8;\,\,\,107,8} \right)\] đến vị trí có toạ độ \(\left( {14,1;\,\,\,106,3} \right)\). Xác định hoành độ vị trí của tâm bão tại thời điểm 8 giờ trong khoảng thời gian 12 giờ của dự báo.

Xem đáp án

Giả sử tâm bão đi từ vị trí \[A\left( {13,8;\,\,\,107,8} \right)\] đến vị trí \(B\left( {14,1;\,\,\,106,3} \right)\).

Gọi \(M\left( {x;\,\,y} \right)\) là vị trí của tâm bão tại thời điểm 8 giờ trong khoảng thời gian 12 giờ của dự báo.

Khi đó \(\overrightarrow {AM}  = \frac{8}{{12}}\overrightarrow {AB}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {AB} \). Mà \(\overrightarrow {AB}  = \left( {0,3;\,\, - 1,5} \right)\) nên \(\overrightarrow {AM}  = \left( {0,2;\,\, - 1} \right)\).

Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}x - 13,8 = 0,2\\y - 107,8 =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 14\\y = 106,8\end{array} \right.\).

Vậy vị trí của tâm bão tại thời điểm 8 giờ trong khoảng thời gian 12 giờ của dự báo là\(M\left( {14;\,\,106,8} \right)\).

Đáp án: 14.

20. Tự luận
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có đỉnh \(A\left( { - 1;2} \right)\), trực tâm \(H\left( {3;0} \right)\), trung điểm của \(BC\) là \(M\left( {6;1} \right)\). Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

c (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\). Kẻ đường kính \(AA'\) của đường tròn khi đó ta có \(\widehat {ABA'} = \widehat {ACA'} = 90^\circ \) hay \(A'B \bot AB\) và \(A'C \bot AC\).

Vì \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\) nên \(BH \bot AC\) và \(CH \bot AB\)\( \Rightarrow BH\,{\rm{//}}\,A'C\) và \(CH\,{\rm{//}}\,A'B\), do đó \(A'BHC\) là hình bình hành. Mà điểm \(M\) là trung điểm của đường chéo \(BC\) nên nó cũng là trung điểm của \(A'H\). Từ đó suy ra \(OM\) là đường trung bình của tam giác \(AHA'\) nên \(\overrightarrow {AH}  = 2\overrightarrow {OM}  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 = 2\left( {6 - {x_O}} \right)\\ - 2 = 2\left( {1 - {y_O}} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_O} = 4\\{y_O} = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow O\left( {4;2} \right)\).

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) có độ dài bằng

\(OA = \sqrt {{{\left( { - 1 - 4} \right)}^2} + {{\left( {2 - 2} \right)}^2}}  = 5\).

Đáp án: 5.